Tuy nhiên theo công văn 1834/TCT-TNCN ban hành ngày 04 tháng 05 năm 2016 thì: Cơ quan Thuế sẽ không cấp hóa đơn cho cá nhân, hộ gia đình cho thuê nhà kể cả doanh thu > 100 triệu / năm. Doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là: Hợp đồng thuê chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đó đầu tư. 3.4. Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự u8dyV5V. , , Leave a comment Tiền thuê nhà cho nhân viên có được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN không? Đây là câu hỏi của rất nhiều bạn đọc đã gửi đến hòm thư của chúng tôi. Trong bài viết dưới đây, nghiệp vụ kế toán thuế sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xử lý chi phí thuê nhà cho người lao động. >>Xem thêm Các khoản thuế được tính vào chi phí hợp lý thuê nhà cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý Theo điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC quy định sửa đổi và bổ sung thay điều 6 của TT78/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau “Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.” học tin học văn phòng Như vậy, tiền thuê nhà cho người lao động được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN. Tuy nhiên để khoản chi phí này được tính là chi phí hợp lý thì doanh nghiệp cần nộp đầy đủ các loại giấy tờ như sau -Hợp đồng lao động kế toán công ty xây lắp -Thỏa ước lao động tập thể -Quy chế thưởng học xuất nhập khẩu ở đâu tốt -Quy chế chi tiêu nội bộ -Có hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật toán tiền thuê nhà cho người lao động Dựa vào điều Điều 11, Khoản 2 của TT 92/2015/TT-BTC quy định như sau “Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” Như vậy, Chi phí thuê nhà doanh nghiệp trả cho nhân viên là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập thực tế phát sinh Ví dụ Lương của anh A tại công ty Hoa Sen là 15 triệu/tháng và anh A không có người phụ thuộc. Hàng tháng, công ty trả tiền thuê nhà cho anh A là 3 triệu/tháng khoá học kế toán hành chính sự nghiệp Vậy tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế của anh A là 15 x 15% = triệu>Bài viết được quan tâm Nên học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tại hà nội Công ty A có thuê văn phòng làm việc kinh doanh, trước đến nay chủ nhà vẫn hay xuất hóa đơn cho công ty Hóa đơn bán hàng, nhưng năm 2019 chủ nhà mới xuất hóa đơn đến tháng 6/2019 và không xuất nữa . Số tiền thuê hàng tháng đồng/tháng. Như vậy khoản tiền thuê nhà không có hóa đơn này có được đưa vào chi phí hay không? Nếu được thì xử lý như thế nào để hợp lệ để thuế có thể chấp nhận? Theo mình, Trường hợp công ty thuê nhà của cá nhân thì căn cứ theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ "- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân." Như vậy, chứng từ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền thuê, nếu bên thuê nộp thuế thay thì phải có chứng từ nộp thuế thay, mà không cần phải có hóa đơn. Xuất phát từ quy định này mà thực tế cơ quan thuế không còn cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê nhà. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phát sinh rất nhiều chi phí khác nhau. Có chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN . Vậy chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN bao gồm những chi phí nào? Hãy cùng Hóa đơn điện tử Easyinvoice tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Nội dung bài viết1. Định nghĩa chi phí hợp lý khi tính thuế tndn2. Các chi phí hợp lý khi tính thuế Chi phí nguyên vật Chi phí lãi vay không được trừ và chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả Chi phí mua hàng không có hóa Chi phí thuê nhà, thuê tài Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao Các khoản phụ cấp như cơm, đồng phục, điện thoại, tăng ca; chi phí công tác; chi phí đóng bảo hiểm tự Các khoản phúc lợi cho nhân Chi tiền thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học… Các khoản trích lập dự Các khoản chi phí trích Chi phí hàng khuyến mãi, quà tặng khách Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo, chi phí hỗ trợ dịch Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác 1. Định nghĩa chi phí hợp lý khi tính thuế tndn Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản chi phí đáp ứng đủ các điều kiện Các khoản chi thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; Các khoản chi có đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật; Các khoản chi có hoá đơn giá trị lớn hơn hoặc bằng 20 triệu đồng giá đã bao gồm thuế GTGT thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng – không dùng tiền mặt. >>> Tìm thiểu ngay Cách ký hợp đồng điện tử 2. Các chi phí hợp lý khi tính thuế tndn Chi phí nguyên vật liệu Đối với phần chi phí này, doanh nghiệp tự cân đối và xây dựng định mức hao hụt – sử dụng nguyên vật liệu. Định mức này thường được xây dựng và lên kế hoạch từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất và được lưu trữ, quản lý tại doanh nghiệp. Chi phí được trừ bao gồm các khoản chi mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong phạm vi định mức mà doanh nghiệp đã xây dựng. Chi phí lãi vay không được trừ và chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN Chi phí được trừ Đối tượng cho vay là cá nhân Lãi suất vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đi vay. Đồng thời, khi trả lãi vay thì phải khấu trừ 5% thuế TNCN trên phần lãi chi trả của cá nhân đó; Đối tượng cho vay là doanh nghiệp – không phải là tổ chức tín dụng Khi trả tiền lãi vay, doanh nghiệp phải yêu cầu bên cho vay xuất hoá đơn; Điều kiện chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN >> Hợp đồng vay; >> Chứng từ thanh toán séc hoặc ủy nhiệm chi. Đối tượng cho vay là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng Phải tuân thủ theo lãi suất công bố. Trường hợp này không yêu cầu bên đi vay phải thanh toán qua ngân hàng, có thể thanh toán bằng tiền mặt; Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác. Khi đó, khoản chi phí này được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế. Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí trả trước Chi phí được trừ Các khoản chi cho việc mua tài sản cố định phục vụ cho người lao động tham gia làm việc tại công ty như nhà nghỉ, nhà ăn, nhà vệ sinh, cơ sở y tế, nội thất, nhà để xe, bể nước sạch…; Các khoản khấu hao tài sản cố định đứng tên công ty và tài sản cố định thuê mua tài chính; Các phần trích khấu hao nằm trong khung mức quy định của Bộ Tài chính; Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhóm ngành như vận tải hành khách, khách sạn, du lịch Phần trích khấu hao từ nguyên giá là xe ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được tính toàn bộ vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp; Đối với các doanh nghiệp ngoài 3 nhóm ngành kinh doanh như vận tải hành khách, khách sạn, du lịch Chi phí hợp lý khi tính khấu hao ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá từ tỷ đồng trở xuống và tài sản phải đứng tên doanh nghiệp; Chi phí mua hàng không có hóa đơn Chi phí được trừ Chi mua hàng hóa, dịch vụ mua vào lập đính kèm bảng kê theo mẫu số 01/TNDN nhưng không lập kèm bảng kê chứng từ thanh toán cho người bán trong các trường hợp dưới đây Chi mua hàng hóa là hải sản, nông sản, thủy sản của người đánh bắt trực tiếp; Chi mua các sản phẩm là hàng thủ công như đay, cói, tre, rơm, vỏ dừa của người trực tiếp sản xuất không kinh doanh trực tiếp bán ra; Chi mua đất, cát, sỏi, đá của cá nhân tự khai thác; Chi mua phế liệu của người trực tiếp thu lượm; Chi mua đồ dùng, dịch vụ của cá nhân hoặc hộ gia đình không trực tiếp kinh doanh. Điều kiện ghi nhận là chi phí hợp lý của doanh nghiệp Bảng kê thu mua hàng hóa theo mẫu 01/TNDN phải do đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền từ doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực trước pháp luật; Bên bán phải cung cấp CMND/CCCD bản photo; Các khoản chi phí thu mua hàng hóa không hóa đơn này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, có thể dùng tiền mặt để chi trả Khấu hao với công trình trên diện tích đất sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp; Các khoản khấu hao tài sản cố định khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh dưới 9 tháng do sản xuất theo mùa vụ Trong trường hợp nếu tài sản cố định đứng tên thuộc sở hữu của doanh nghiệp và đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên phải tạm dừng hoạt động do mùa vụ nhưng tài sản cố định này vẫn tiếp tục được sử dụng để phục vụ sản xuất thì trong quá trình tạm ngưng đó, các khoản trích khấu hao của tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp. >>>>> Tìm hiểu thêm Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Chi phí thuê nhà, thuê tài sản Chi phí được trừ Chi phí thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà kho phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đăng ký với cơ quan nhà nước quản lý; Chi trả tiền thuê nhà, thuê tài sản cho cá nhân tổ chức có chứng từ và hóa đơn hợp lệ; Chi phí thuê nhà, thuê tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Đối với trường hợp trong hợp đồng thuê có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay tiền thuế thuê tài sản cho cá nhân thì hồ sơ hợp lệ để được tính là chi phí được trừ, bao gồm >> Hợp đồng cho thuê; >> Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà, thuê tài sản; >> Chứng từ nộp thuế thuê tài sản thay cho cá nhân. Đối với chi phí sửa chữa trong quá trình thuê tài sản Nếu trong hợp đồng có ghi rõ bên thuê phải có trách nhiệm sửa chữa trong thời gian thuê thì khoản chi phí này được tính là chi phí được trừ. Doanh nghiệp được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần nhưng thời gian phân bổ tối đa là 36 tháng; Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân Trong hợp đồng có điều khoản thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN. Đồng thời, doanh nghiệp đứng ra nộp thuế thay chủ nhà thì doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp phần tiền phải trả cho thuê tài sản và phần thuế nộp thay cho chủ nhà. Doanh nghiệp phải đăng ký hồ sơ khai thay thuế thuê tài sản cho chủ nhà với cơ quan thuế tại nơi phát sinh địa điểm cho thuê. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động Chi phí được trừ Các khoản chi phải được ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng thỏa thuận lao động, quy chế tài chính và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp; Phải có chứng từ thanh toán lương kèm chữ ký của lao động. Các khoản phụ cấp như cơm, đồng phục, điện thoại, tăng ca; chi phí công tác; chi phí đóng bảo hiểm tự nguyện Chi phí được trừ Các khoản chi phụ cấp này phải được ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp hoặc có hóa đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp; Các khoản chi phải có phiếu chi thanh toán tiền lương và bảng thanh toán lương có chữ ký của người lao động; Chi phí trích đóng bảo hiểm tự nguyện được tính khi lao động tham gia đầy đủ các nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc và doanh nghiệp không còn nợ tiền bảo hiểm theo quy định của nhà nước. Các khoản phúc lợi cho nhân viên Các khoản chi có tính chất phúc lợi cho nhân viên như các khoản lễ, quà tết, tất niên, liên hoan, du lịch, đám hiếu hỷ, hỗ trợ học tập, hỗ trợ gia đình lao động bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt… Chi phí được trừ Quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng của doanh nghiệp; Hợp đồng dịch vụ, kinh tế, thanh lý hợp đồng… ví dụ như hợp đồng ký với công ty du lịch về việc nghỉ dưỡng, du lịch…; Hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ hợp pháp như hóa đơn dịch vụ công ty du lịch, hóa đơn ăn uống, hóa đơn đóng học phí…; Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa làm quà tặng hoặc tặng hàng khuyến mãi cho nhân viên thì phải phải lập hóa đơn GTGT; Tổng các khoản chi phúc lợi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Chi tiền thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học… Chi phí được trừ Quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng của doanh nghiệp về việc chi thưởng cho sáng kiến, cải cách, nghiên cứu khoa học và có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải cách; Chi tài trợ nguyên cứu khoa học phải theo chương trình của nhà nước; Biên bản xác nhận đầy đủ chữ ký giữa bên tài trợ, bên thưởng và bên nhận tài trợ, nhận thưởng; Nếu thưởng hoặc tài trợ bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán; Nếu thưởng hoặc tài trợ bằng tiền phải có chứng từ chi tiền. Các khoản trích lập dự phòng Chi phí được trừ Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho Phải có hóa đơn chứng từ thanh toán hợp pháp hợp lệ mua hàng hóa, dịch vụ, xác định được hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; Khoản dự phòng nợ khó đòi phải thu Phải có chứng từ gốc hoặc chứng minh được khách hàng nợ chưa trả như hợp đồng kinh tế, khế ước nhận nợ, bản đối chiếu công nợ…; Khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính Phải là chứng khoán đã được niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước mà doanh nghiệp đang đầu tư và giá trị chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị mà doanh nghiệp đang đầu tư và ghi nhận trong sổ sách tại thời điểm lập báo cáo tài chính; Khoản dự phòng bảo hành hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng Phải có hợp đồng kinh tế, hợp đồng công trình xây dựng và thể hiện rõ điều khoản bảo hành, sửa chữa như trong hợp đồng đã cam kết giữa hai bên; Khoản dự phòng trích lập từ quỹ tiền lương, tiền công Phải có quyết định, tờ trình của ban lãnh đạo, giám đốc công ty về khoản chi lập dự phòng. Các khoản chi phí trích trước Chi phí được trừ Chi phí trích trước phải đúng kỳ hạn và chu kỳ trích; Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh sản xuất thực tế và đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh chi phí đầy đủ thì được trích trước các chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận tính thuế đó. Sau khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ để tính toán xác định lại chi phí thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng giảm chi phí đã trích; Khoản chi phí trích trước về hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu nhưng còn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng theo nghĩa vụ; Những tài sản cố định sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán hàng năm. Sau khi căn cứ chứng từ hóa đơn hợp pháp nếu số chi dự toán nhỏ hơn số chi thực tế thì doanh nghiệp được tính thêm khoảng chênh lệch chi phí này. Chi phí hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng Chi phí được trừ Có hóa đơn chứng từ hợp pháp khi mua hàng hóa làm quà tặng. Nếu khoản chi mua hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT khi cho, biếu, tặng quà hoặc hàng khuyến mãi cho khách hàng; Kê khai, tính nộp thuế GTGT như hóa đơn xuất bán cho khách hàng; Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán cùng loại hoặc giá của hàng hóa tương đương; Khoản chi thực tế phải liên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Tìm hiểu ngay Xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh đối với hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình hoặc cá nhân cho thuê. Chi phí được trừ Có hợp đồng thuê địa điểm và trên hợp đồng có nêu rõ bên nào chi trả khoản tiền điện nước này; Có hoá đơn tiền điện nước; Có chứng từ thanh toán tiền điện nước. Trường hợp công ty thanh toán cho chủ cho thuê thì chứng từ thanh toán tiền điện nước phù hợp với số lượng điện nước thực tế tiêu thụ của công ty. Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại tệ Chi phí được trừ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính được phản ảnh riêng biệt trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của công ty mới thành lập chưa đi vào hoạt động. Khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng thì sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi hoặc chi phí tài chính nếu lỗ. Thời gian phân bổ không được quá 5 năm kể từ khi công trình được đưa vào hoạt động; Trong năm tài chính đối với công ty đang hoạt động ở giai đoạn sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của công ty thì chênh lệch tỷ giá hối đoái từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính nếu lãi hoặc chi phí tài chính nếu lỗ; Chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu; Chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản cho vay ban đầu. Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt Chi phí được trừ Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt được tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN nếu Công ty xác định được rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, lũ lụt hay hàng hóa hết hạn sử dụng; Có đầy đủ hồ sơ đối với tài sản, nguyên liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay thiên tai lũ lụt, hồ sơ bao gồm >> Văn bản giải trình về hàng hóa bị tổn thất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; >> Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập; >> Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được nếu có; bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện pháp luật ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật; >> Văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra thiên tai trong thời gian có xảy ra lũ lụt; >> Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường nếu có; >> Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường nếu có. Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo, chi phí hỗ trợ dịch covid Chi phí được trừ Chi đúng đối tượng chính sách theo quy định pháp luật; Chi tài trợ thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo chương trình của nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Có hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm >> Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện pháp luật công ty và đại diện tổ chức bị thiệt hại hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ; >> Hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá hoặc chứng từ chi tiền; >> Trường hợp chi ủng hộ, tài trợ Covid-19 thì cần có thêm Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 theo Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ký ngày 31/03/2021 của Chính phủ. Một số đơn vị tài trợ như Ủy ban MTTQVN các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; quỹ từ thiện, nhân đạo. Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trên đây Hóa đơn điện tử Easyinvoice đã giải đáp thắc mắc của nhiều đơn vị về chi phí hợp lý khi tính thuế tndn . Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900 56 56 53 – 1900 33 69 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất. ========== Theo quy định tại Điều 89 Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế SoftDreams ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của SoftDreams, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm. EASYPOS – Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế Tự động đồng bộ đơn hàng thành hoá đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo thông tư 78/2021/TT-BTC. Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế Tạo và in đơn hàng ngay cả khi có hoặc không có kết nối mạng. Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD. Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như Hóa đơn điện tử EasyInvoice, Phần mềm kế toán EasyBooks và chữ ký số EasyCA Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hỗ trợ 24/7 kể cả ngày lễ tết. Video giới thiệu Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ Điện thoại 1900 33 69 – 1900 56 56 53 Website Email contact Facebook Tags hóa đơn điện tửphần mềm hóa đơn điện tử Cách hạch toán chi phí thuê văn phòngChi phí thuê nhà, văn phòng là chi phí thường phát sinh trong các doanh nghiệp. Hạch toán chi phí thuê văn phòng vào đâu và cách làm như thế nào cho hợp lý, hợp lệ thì không phải kế toán nào cũng nắm được. Dưới đây xin hướng dẫn các bạn cách hạch toán chi phí thuê nhà, văn phòng theo từng trường hợp Hạch toán chi phí thuê nhà khi thanh toán trước, hạch toán tiền đặt cọc nhà, Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền sau... Mời các bạn tham khảo Hạch toán chi phí thuê nhà khi thanh toán trướcDựa vào chứng từ thanh toán, hợp đồng thuê nhà …Nợ TK 331 – Phải trả cho người bánCó TK 111, TK 112,…Chú ý Nếu là khoản trả trước như tạm ứng cho bên chủ nhà thì hạch toán như trên, cần tránh nhầm lẫn với trường hợp đặt cọc tiền nhà. Khoản tạm ứng hay trả trước tiền nhà, DN có thể được trừ vào tiền thuê nhà cần thanh toán. Còn với tiền đặt cọc nhà, chủ nhà sẽ chỉ trả lại đến khi kết thúc hợp đồng hoặc sau một khoảng thời gian theo thống nhất giữa 2 bên. Hạch toán tiền đặt cọc nhà được hướng dẫn bên Hạch toán tiền đặt cọc nhàTrường hợp doanh nghiệp đặt cọc tiền cho người cho thuê, ví dụ DN thuê văn phòng hoạt động, đơn vị cho thuê yêu cầu đặt cọc A tiền trả lại DN A tiền khi hợp đồng thuê văn phòng kết thúc, thì doanh nghiệp đi thuê phải đặt cọc tiền hạch toán như sauKhi đặt cọc tiềnNợ TK 244 Nếu theo thông tư 200Nợ TK 1386 Nếu theo thông tư 133Có TK 111, 112Khi nhận lại tiền cọcNợ TK 111,112Có TK 244 Nếu theo thông tư 200Có TK 1386 Nếu theo thông tư 133Nếu DN phải đặt cọc tiền trong quá trình thuê văn phòng vi phạm hợp đồng và bị bên nhận tiền cọc phạtNợ TK 811Có TK 244 Nếu theo thông tư 200Có TK 1386 Nếu theo thông tư 133Nếu DN phải đặt cọc tiền sử dụng tiền cọc để thanh toánNợ TK 331Có TK 244 Nếu theo thông tư 200Có TK 1386 Nếu theo thông tư 133Lưu ý Các khoản tạm ứng tiền thuê nhà hoặc đặt cọc tiền nhà đều không cần có hóa đơn GTGT theo công văn số 13675 năm 2013 của Bộ Tài Chính gửi hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam3. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền thuê hàng tháng hoặc hàng tháng nhận được hóa đơnNợ TK 154, 627, 641, 642 Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì đưa vào TK chi phí đó Nợ TK 133 nếu cóCó TK 331, TK 111, TK 112,…4. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền sau hoặc nhận được hóa đơn sauTrong trường hợp này, hàng tháng kế toán vẫn phải ghi nhận chi phí thuê nhà vào t ài khoản 335 – chi phí phải trả để theo dõi và đảm bảo tính đúng kỳ của các khoản chi Công ty thuê văn phòng của công ty A từ tháng 1 – 6 nhưng chưa thanh toán. Đến tháng 6 Công ty X mới thanh toán, lúc này Công ty A mới xuất hóa tháng kế toán viên công ty hạch toánNợ TK 154, 627, 641, 642 Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì vào chi phí đóCó TK 335 – Chi phí phải trả Phát sinh chi phí nhưng thực tế chưa chi trảKhi thanh toán hoặc khi nhận hóa đơnNợ TK 335 – Chi phí phải trảNợ TK 133 nếu cóCó TK 331, TK 111, TK 112, Nếu là khi thanh toán5. Hạch toán chi phí thuê nhà nếu trả tiền thuê trước nhiều kỳVới trường hợp này, tiền thuê nhà trả trước nhiều kỳ sẽ được kế toán hạch toán vào tài khoản 242 – chi phí trả trước . Định kỳ kế toán phân bổ vào các TK chi phí tương ứngVD Thuê nhà từ tháng 1 – 6, thanh toán 1 lần vào tháng 1 hoặc nhận được hóa đơn, thì hạch toán như sauNợ TK 242 – Chi phí trả trước Tổng số tiền.Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Nếu có hóa đơn GTGTCó TK 331, TK 111, TK 112– Định kỳ phân bổ khoản chi phí trả trước đóNợ TK 154, 627, 641, 642 Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào thì vào chi phí đóCó TK 242 – Chi phí trả trước6. Bài tập ví dụ hạch toán chi phí thuê nhà Ngày 1/1/2021 Công ty A ký hợp đồng thuê nhà của bà B Cá nhân với mục đích làm văn phòng có thời hạn 12 tháng, mỗi tháng 10 triệu đồng và trên hợp đồng có thỏa thuận bên A sẽ phải nộp các loại thuế thay chủ ngày hôm đó, công ty A đã thanh toán trước cho bà B 10 triệu đồngĐến ngày 10/1/2021, sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý, công ty thanh toán nốt cho bà B số tiền còn lại 110 triệu đồngCùng ngày đó, kế toán công ty đã đi nộp thuế thay chủ nhà, số tiền thuế phải nộp là 12,3 triệu đồng, bao gồmThuế môn bài 300 nghìn đồngThuế GTGT 5% 6 triệu đồngThuế TNCN 5% 6 triệu đồngCách hạch toán chi phí thuê nhà của công ty A năm 2021 như sauNgày 1/1/2021Hạch toán khoản trả trước Dựa vào hợp đồng và phiếu chi…Nợ TK 331 TK 111 toán chi phí thuê nhà phải trảNợ TK 242 TK 331 10/1/2021Khi thanh toán nốt số tiền còn lại cho chủ nhàNợ TK 331 TK 112 vào chứng từ nộp tiền thuế thayNợ TK 642 242 TK 111, 112 tháng phân bổ vào chi phíNợ TK 642 TK 242 đưa chi phí thuê nhà vào chi phí hợp lýĐể đưa khoản chi phí thuê nhà, thuê văn phòng vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng các điều kiện mà Pháp luật đã quy định, theo đóNếu thuê nhà của Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ Hóa đơn, Chứng từ thanh toán chứng từ thanh toán qua ngân hàng với khoản chi > VND, Hợp đồng với đầy đủ các điều khoản thanh toán, điều khoản điều kiện khác…. Nếu thuê nhà của Cá nhânK hoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sauTheo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 của Tổng cục thuế cho biếtNhư vậy, để đưa chi phí thuê nhà của cá nhân vào chi phí hợp lý thì kế toán cần có những chứng từ sauNếu trong hợp đồng có thỏa thuận chủ nhà là người đi nộp thuế thì cần có chứng từ trả tiền thuê nhà và hợp đồng thuê nhàNếu trong hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho chủ nhà thì doanh nghiệp cần có các giấy tờ như trên cộng thêm chứng từ nộp thuế thay cho cá ra, số tiền thuế GTGT, TNCN doanh nghiệp nộp thay sẽ được đưa vào chi phí hợp lý nếu giá thuê trên hợp đồng chưa tính thuế GTGT, hợp chi phí thuê nhà của Cá nhân trên 20 triệu đồng, cần lưu ý như sau Nếu doanh nghiệp thuê nhà, văn phòng của cá nhân tức là không có hóa đơn. Khi đó việc chuyển khoản là không bắt buộc nhưng vẫn phải có biên bản đã nhận tiền thuê nhà kèm theo chữ ký xác nhận của chủ bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kế toán kiểm toán trong mục biểu mẫu nhé. Xây nhà trọ hiện nay đang trở thành các cơ hội tiềm năng đối với các doanh nghiệp hay các chủ đầu tư bởi lợi ích kinh tế mà nó mang lại dựa trên số tiền đầu tư. Bên cạnh đó, do nhu cầu của người thuê tăng cao nên các dãy nhà trọ cấp 4 đang mọc lên như nấm bên cạnh các khu vực đô thị với các tòa nhà chung cư cao tầng. Vậy chi phí xây nhà trọ cấp 4 là bao nhiêu? Hãy cùng KTS DANA tìm hiểu về chi tiết giá xây nhà trọ qua bài viết dưới đây nhé! CHI PHÍ XÂY NHÀ TRỌ CẤP 4 HẾT BAO NHIÊU TIỀN? Ngày nay, nhu cầu về chỗ ở của con người là rất lớn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ điều kiện để sở hữu cho mình ngôi nhà riêng. Chính vì vậy, thuê nhà trọ là một phương án rất nhiều người lựa chọn. Nắm bắt được nhu cầu này, một số hộ gia đình đã đầu tư kinh doanh nhà trọ nhằm thu về khoản thu nhập ổn định. Thế nhưng, trước khi bắt tay vào đầu tư kinh doanh nhà trọ thì việc tham khảo chi phí xây nhà trọ cấp 4 luôn là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. Đầu tư xây nhà trọ là lựa chọn vô cùng hợp lý. Trong đó mô hình nhà trọ cấp 4 đang thu hút rất nhiều chủ đầu tư bởi mô hình này hướng đến đối tượng thuê rộng rãi hơn và mức đầu tư phải bỏ ra cũng không quá lớn. Bên cạnh đó, việc tính toán kỹ lưỡng chi phí xây nhà trọ cấp 4 sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất cho quá trình xây dựng được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi. Những điều cần chú ý khi xây nhà trọ cấp 4 Xác định rõ mục đích đầu tư Nhà trọ cấp 4 thông thường đối tượng thuê chủ yếu là công nhân, học sinh sinh viên, những người mới đi làm… Cần lựa chọn vị trí đất xây dựng ở gần trung tâm như trường học, xí nghiệp. Dựa vào diện tích đất mà xác định được mục đích xây một dãy hay hai dãy nhà trọ nhằm gia tăng lượng phòng cho thuê. Dự trù nguồn vốn Đây là điều vô cùng cần thiết. Bạn cần xác định được tình hình tài chính hiện tại của mình có đủ kinh phí để xây nhà trọ hay không hay cần phải cân nhắc đến việc vay tiền đầu tư để có thể đảm bảo chuẩn bị tốt nhất cho công trình của mình. Lập kế hoạch đầu tư Việc lựa chọn và cân nhắc vị trí khi mua đất ở đúng khu vực mà nhu cầu thuê đang tăng mạnh, trong khi nhà trọ hiện có lại không đủ cung ứng sẽ mang đến cho bạn khoản lợi nhuận không chỉ trước mắt mà còn tăng về giá trị về sau nhiên, một điều bạn cần lưu ý khi kinh doanh nhà trọ đó là diện tích mảnh đất dự định xây nhà trọ phải đủ lớn, nhất là chiều ngang tối thiểu là 5m để lấy lối đi chung cho dãy nhà có như vậy mới thu hút được lượng người thuê ngày càng cao, chiều dài cũng phải vừa đủ xây một dãy trọ liên tiếp để tiện cho việc quản lý. Lên phương án xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm nhất Thông thường giá xây dựng của nhà cấp 4 hay các mẫu nhà ống cấp 4 sẽ giao động từ 400 – 900 triệu, tùy thuộc vào diện tích vào chất lượng tổng thể. Để tiết kiệm ngân sách tốt đa và đảm bảo kết cấu xây dựng đúng với định hướng cho thuê cần phải Chuẩn bị kỹ các các yếu tố trước khi tiến hành Hãy tham khảo các mẫu nhà cấp 4 ấn tượng nhất hiện nay như nhà ống cấp 4 có gác lửng, nhà cấp 4 nông thôn, nhà ống 1 tầng,… Đồng thời tiến hành khảo sát giá cả trên thị trường đối với các hạng mục Giá thành xây dựng nhà cấp 4/m2 Giá vật liệu xây dựng Giá nhân công Giá nội thất căn bản Anh / Chị cần có bản dự trù kinh phí chi tiết để quản lý chi tiêu rõ ràng và có phương án “xoay vốn” trong trường hợp không đủ tiền hoặc có phát sinh. Xác định hướng phong thủy nhà ở Đối với nhiều người, nhà xây để cho thuê – không trực tiếp ở nên không kỹ lưỡng trong việc chọn hướng xây, xem ngày xây,… Tuy nhiên, đây chính là “cần câu cơm” nên việc xem xét kỹ phong thủy nhà ở vô cùng quan trọng để tránh những điểm xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Mang lại tâm lý tốt hơn cho cả gia chủ và người thuê nhà. Tiến hành xây dựng theo đúng quy trình Việc thực hiện đúng quy trình sẽ hạn chế tối đa các rủi ro có thể gặp phải trong quá trình xây dựng. Về cơ bản sẽ có các bước như sau Khảo sát địa hình => Lên kế hoạch đầu tư => Lên bản vẽ thiết kế => Xin giấy phép xây dựng => Lập bảng kế hoạch tiến độ thi công => Dự trù chi phí vật liệu => Dự trù chi phí toàn công trình. Trong trường hợp anh / chị cần thời gian để chuẩn bị tài chính và nghiên cứu về đầu tư nhà cho thuê hoàn toàn có thể chia nhỏ từng giai đoạn để dễ kiểm soát. Xác định thời điểm xây dựng hợp lý Ngoài việc xem ngày xây dựng hợp với gia chủ, nên chọn khởi công vào khoảng thời gian có thời tiết thích hợp. Hạn chế xây vào mùa mưa, tác động khách quan này sẽ dẫn đến gián đoạn thi công, ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu và chất lượng công trình. Đầu tư vào chất lượng, tân trang để tăng giá trị cho thuê Nhà cho thuê có thể diện tích không lớn, không nằm ở vị trí mặt tiền nhưng giá cho thuê vẫn cao nếu như gia chủ đầu tư bài bản vào chất lượng, khoác lên cho căn nhà một diện mạo đầy tính thẩm mỹ. Ngoài đối tượng là khách hàng thuê để kinh doanh, phần lớn các khách hàng thuê để ở sẽ ưu tiên vào ấn tượng đầu tiên khi xem nhà nhà có đẹp không, kết cấu có tiện cho sinh hoạt hàng ngày, khu vực có an ninh – yên tĩnh hay không? Với nhà cấp 4, do là nhà xây mới nên chỉ cần chi thêm 15 – 30 triệu để tân trang nội thất, chắc chắn chất lượng sẽ được nâng lên một tầm mới, dễ có thuê và giá thành cũng tốt hơn. Cách tính chi phí xây nhà trọ cấp 4 Việc tính toán chi phí xây nhà trọ cấp 4 hợp lý nhất sẽ giúp gia chủ tiết kiệm được tối đa ngân sách tài chính và tạo điều kiện thuận lợi nhất khi xây dựng. Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khi xây dựng có thể kể đến như Thiết kế bản vẽ xây dựng Nhắc đến nhà trọ cấp 4 chắc hẳn ai cũng nghĩ nó đơn giản. Tuy nhiên, ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghệ, với bàn tay và khối óc tài ba của các nhà kiến trúc sư, mô hình nhà trọ cấp 4 đã và đang ngày càng trở nên đa dạng. Các loại thiết kế nhà trọ cấp 4 hiện nay như nhà trọ cấp 4 gác lửng, nhà trọ cấp 4 mái tôn… Tất cả các thiết kế này chắc chắn sẽ có mức chi phí khác nhau. Từ đó, tùy vào sự lựa chọn của chủ đầu tư để có thể xác định được chi phí xây dựng cụ thể nhất. Diện tích đất xây dựng Chi phí xây dựng nhà trọ cấp 4 phụ thuộc vào tổng thể diện tích đất xây dựng bao gồm cả phần mái và sân. Khi đã xác định được diện tích đất xây dựng thì có thể tính toán được chi phí của từng hạng mục khác nhau. Giá cả vật liệu xây dựng Đây là yếu tố vô cùng quan trọng trong bất cứ một công trình xây dựng liệu xây dựng bao gồm sắt, thép, đá, cát… Giá cả của các loại vật liệu này tùy thuộc vào từng thời điểm và từng địa chỉ cung cấp. Trước khi lựa chọn đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng bạn cần tham khảo thật kỹ lưỡng chất lượng và giá cả để đưa ra được sự lựa chọn phù hợp nhất. Trong công trình xây dựng, số lượng vật liệu cần dùng là rất lớn, vì vậy, mua được vật liệu với giá rẻ sẽ giúp chủ đầu tư tiết kiệm được chi phí khá đáng kể đấy nhé. Lựa chọn đơn vị thi công Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong nhu cầu xây dựng thì ngày nay, các dịch vụ xây dựng cũng mọc lên như nấm. Mỗi đơn vị thi công sẽ có những mức giá đưa ra khác nhau. cần tham khảo kỹ lưỡng về giá cả để đưa ra được sự lựa chọn hợp lý nhất, đảm bảo tiết kiệm chi phí và mang đến chất lượng cũng như tính thẩm mỹ cao nhất. Hiện nay, có rất nhiều đơn vị thi công nhận xây dựng nhà trọ cấp 4. Đi theo đó, cũng có rất nhiều mức giá khác nhau tùy chất lượng đội thi công, mức độ giao khoán, mẫu nhà trọ cấp 4, chất lượng phòng, số lượng phòng, diện tích phòng… mà khách hàng lựa chọn. Wedo đưa ra 2 cách tính chi phí xây nhà trọ cấp 4 cơ bản như sau – Chi phí đơn vị thi công chưa bao gồm chi phí vật tư, thiết bị công trình xây dựng + Với nhà trọ cấp 4 không có gác xép gác lửng, chi phí dao động từ – đồng/m2 xây dựng + Với nhà trọ đổ gác xép, chi phí dao động từ – đồng/m2 xây dựng. + Với nhà trọ đổ tấm, chi phí dao động từ – đồng/m2 xây dựng. – Chi phí đơn vị thi công đã bao gồm vật tư + Với nhà trọ cấp 4 không có gác xép, đơn giá thi công dao động từ – đồng/m2 xây dựng. + Với nhà trọ cấp 4 đổ gác xép, đơn giá thi công dao động từ – đồng/m2 xây dựng. + Với nhà trọ đổ tấm, đơn giá thi công dao động từ – đồng/m2 xây dựng. Với nhà trọ cấp 4 có gác xép, chi phí xây dựng lại khác nhau tùy theo vật liệu làm gác. Ví dụ, với phòng trọ diện tích 20 – 25m2 bao gồm cả gác xép Chi phí trọn gói khoảng từ – đồng/phòng cho nhà trọ cấp 4 gác xép gỗ Chi phí trọn gói khoảng từ – đồng/phòng cho nhà trọ cấp 4 gác xép bê tông. … Như vậy, có rất nhiều yếu tố chi phối đến chi phí xây nhà trọ cấp 4. Nhưng có thể thấy, mức giá trung bình khi xây nhà trọ cấp 4 trọn gói dao động trong khoảng từ – đồng/m2. Tùy vào diện tích xây dựng, vị trí xây dựng, số lượng phòng và chất lượng phòng cụ thể mà chi phí xây nhà trọ cấp 4 sẽ khác nhau và dao động. Bạn muốn xây dựng nhà trọ cấp 4 với chi phí cụ thể, hãy liên hệ trực tiếp với Wedo để các kiến trúc sư và kỹ sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi tư vấn và lên dự toán chi tiết cho bạn. Chi phí hoàn thiện Phần hoàn thiện nhà trọ bao gồm ốp gạch nền và gạch tường, lắp đặt hệ thống đèn, quạt, máy lạnh, lắp đặt bồn rửa, tủ chứa, vòi nước, vệ sinh công trình và bàn giao. Lựa chọn của chủ đầu tư sẽ quyết định đến chi phí trong thi công. Tốt nhất, nên chọn những trang thiết bị nội thất có tính năng và giá cả phù hợp với nguồn khách hàng mà bạn hướng tới. Như vậy, muốn tính được chi phí xây nhà trọ cấp 4 bạn hãy dựa vào những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên. Không có mức giá nào là cụ thể, tùy vào từng hoàn cảnh xây dựng và lựa chọn của chủ đầu tư để đưa ra được hoạch toán cụ thể nhất. Nếu có gì còn băn khoăn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn cụ thể nhất nhé. Cách tính chi phí xây nhà trọ cấp 4 chi tiết Nhà trọ cấp 4 là mô hình không còn xa lạ gì đối với thị trường thiết kế. Chính vì vậy, có khá nhiều mức độ chi phí đầu tư khác nhau, đáp ứng mọi điều kiện kinh tế cho bạn lựa chọn. Yêu cầu về chi phí đầu tư có bao gồm nhiều hạng mục như thi công, giao khoán, số phòng hay cấu trúc thiết kế. Tùy thuộc vào diện tích xây dựng và đơn giá thi công thì sẽ có 2 cách tính chi phí xây dựng nhà trọ cấp 4 cơ bản như sau Đơn giá xây phòng trọ phần thô theo m2 Dưới đây là chi phí xây dựng trung bình cho 1 phòng trọ, tùy vào quy mô của dãy nhà trọ bạn có thể nhân lên để có con số cụ thể Phòng trọ thiết kế không có gác lửng – vnđ/mét vuông Phòng trọ thiết kế có gác lửng vnđ/mét vuông Phòng trọ lợp mái tôn – vnđ/mét vuông Chi phí xây phòng trọ trọn gói Đơn giá thi công phòng trọ thiết kế không có gác lửng – vuông Đơn giá thi công phòng trọ thiết kế có gác lửng – vnđ/mét vuông Đơn giá thi công phòng trọ lợp mái tôn – vnđ/mét vuông Với phòng trọ cấp 4 có gác lửng tùy theo vật tư mà chi phí xây dựng sẽ có giao động khác nhau. Ví dụ cụ thể với phòng trọ diện tích 25-30m2 bao gồm cả gác xép Chi phí xây phòng trọ thiết kế có gác lửng bằng gỗ – vnđ Chi phí xây phòng trọ thiết kế có gác lửng bằng thép trọn gói khoảng từ – vnđ Tóm lại Giá xây nhà trọ cấp 4 sẽ phụ thuộc vào kiến trúc, công năng sử dụng như số phòng, hình dạng căn phòng, thiết kế bổ sung, số lượng vật liệu mà bạn có thể ước tính được tổng chi phí đầu tư mà mình cần bỏ ra. Các yếu tố hưởng đến đơn giá xây phòng trọ cấp 4 Diện tích xây dựng Theo như kinh nghiệm xây dựng lâu năm của chúng tôi, diện tích xây dựng nhà càng lớn thì đơn giá trên từng m2 sẽ giảm dần. Theo đó, với một dãy nhà trọ cấp 4 thông thường có diện tích xây dựng vào khoảng 100m2 – 200m2 nên đơn giá sẽ vô cùng phải chăng. Thêm vào đó, khách hàng cũng nên xác định trước các loại mái, móng và diện tích sàn để tính toán được tổng diện tích xây dựng, từ đó có thể dự trù kinh phí một cách chuẩn xác nhất. Giá cả vật liệu xây dựng Vật liệu xây dựng bao gồm cả vật liệu xây dựng tự nhiên như bùn, đất, đá, sỏi,… hay những vật liệu nhân tạo như gạch, thép thì đều có các mức giá khác nhau mà đòi hỏi sự tham khảo một cách tỉ mỉ để chọn lựa sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế cũng như nhu cầu sử dụng. Giá cả của vật liệu xây dựng cũng sẽ thay đổi dựa trên thời điểm xây dựng và đơn vị cung cấp. Một công trình xây dựng nhà trọ đòi hỏi lượng vật liệu không nhỏ. Chính vì vậy, nếu có thể, bạn hãy chọn mua vật liệu giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để có thể tiết kiệm chi phí tối đa. Bản vẽ thi công Mô hình nhà trọ cấp 4 trước đây thường được thiết kế khá đơn giản, sơ sài. Trong vài năm trở lại đây, bằng tài năng và khối óc của mình, những kiến trúc sư đã biến hóa mô hình nhà trọ cấp 4 trở nên đa dạng hơn không chỉ ở mẫu mã mà còn cả cấu trúc. Những thiết kế nhà trọ cấp 4 tiêu biểu hiện nay như nhà trọ có gác lửng hay nhà trọ cấp 4 có mái tôn,… Thiết kế cũng được xây dựng theo nhu cầu tùy thuộc vào các mức giá khác nhau phụ thuộc vào vật liệu xây dựng cũng như yêu cầu thẩm mỹ. Dựa vào bản vẽ thiết kế, gia chủ cũng sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về dãy nhà trọ mình sẽ xây dựng, từ đó tránh được các chi phí phát sinh sau này. Lựa chọn đơn vị thi công Hiện nay do nhu cầu tăng cao nên có vô số các đơn vị thi công xây dựng mà bạn có thể lựa chọn. Tuy nhiên không phải đơn vị thi công nào cũng chất lượng. Để gửi gắm niềm tin căn nhà của mình vào một đơn vị nào đó, trước hết bạn cần tham khảo những sản phẩm của họ để có thể nắm bắt được nhu cầu thẩm mỹ có phù hợp với cá nhân mình hay không. Bên cạnh đó, yếu tố về mức giá cũng cần phải tìm hiểu và thương lượng bởi không phải đơn vị nào cũng có chung một mức giá. Một căn nhà đẹp, chất lượng thì đều cần phải có sự tỉ mỉ, chau chuốt về mọi mặt phải không nào! Chi phí xây nhà trọ cấp 4 hết bao nhiêu tiền? Việc xác định chính xác chi phí để xây một nhà trọ cấp 4 là một điều vô cùng khó khăn. Chúng ta chỉ có thể tính toán một cách tương đối dựa vào những thông tin sau đây Chi phí thi công không bao gồm vật tư, thiết bị công trình Xây nhà trọ cấp 4 không có gác xép gác lửng dao động từ – đồng/m2. Xây nhà trọ đổ gác xép dao động từ – đồng/m2. Xây nhà trọ đổ tấm dao động từ – đồng/m2. Chi phí đơn vị thi công đã bao gồm vật tư Xây nhà trọ cấp 4 không có gác xép dao động từ – đồng/m2. Xây nhà trọ cấp 4 đổ gác xép dao động từ – đồng/m2. Xây nhà trọ đổ tấm dao động từ – đồng/m2. Đối với những chủ đầu tư có nhu cầu xây nhà trọ có gác xép thì chi phí sẽ phụ thuộc vào vật liệu làm gác. Cụ thể với phòng trọ cấp 4 có diện tích từ 20 – 25m2 bao gồm cả gác xép Chi phí trọn gói phòng trọ cấp 4 gác xép gỗ khoảng từ – đồng/phòng. Chi phí trọn gói phòng trọ cấp 4 gác xép bê tông khoảng từ – đồng/phòng. Như vậy, có thể thấy rằng, để xác định được chi phí xây dựng 1 phòng trọ còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Mức giá trung bình để xây một nhà trọ rơi vào khoảng từ – đồng/m2. Tuy vào diện tích, vị trí, số lượng, chất lượng phòng mà chi phí xây nhà trọ cấp 4 sẽ khác nhau. Chi phí hoàn thiện nội thất Ngoài những chi phí xây dựng, thi công ở trên, phần hoàn thiện cũng là khoản chi phí mà bạn không nên bỏ qua. Một số nội thất cơ bản phải kể đến khi hoàn thiện nhà trọ như gạch nền, gạch tường, lắp đặt hệ thống đèn, quạt, điều hòa, lắp đặt bồn rửa, tủ đựng quần áo, vòi nước, nhà vệ sinh, bếp…Và để xây nhà trọ tiết kiệm nhất bạn nên chọn các thiết bị có tính năng và giá cả phù hợp với đối tượng thuê nhà trọ mà bạn hướng tới. Người dân cho rằng thuế 10% là cao nhưng cơ quan thuế nói "mức này hợp lý", và sẽ xem xét nâng ngưỡng đánh thuế cao hơn 100 triệu đồng. TP HCM sẽ thí điểm thu thuế cho thuê nhà tại một số chung cư thuộc quận 11, một giải pháp chống thất thu ngân sách khi nhiều người cho thuê nhà lâu nay chưa chủ động kê khai, nộp quy định hiện nay, cá nhân cho thuê nhà được xác định là người có nguồn thu từ hoạt động kinh doanh. Do đó, người có tiền cho thuê nhà từ 100 triệu đồng một năm trở lên, cần đóng hai loại thuế là giá trị gia tăng 5% và thu nhập cá nhân 5%, tức mức thuế đóng là 10% trên tổng doanh thu năm. Bên cạnh đó, mỗi năm một lần, người cho thuê đóng thêm lệ phí môn định thu thuế cho thuê tài sản cho thuê nhà này không áp dụng với người cho thuê ngắn hạn khách du lịch, khách vãng lai và người cho thuê dài hạn với các đối tượng yếu thế như sinh viên, công nhân...Chia sẻ với VnExpress, lãnh đạo Tổng cục thuế cho biết, chủ trương chung của ngành thuế là thu đủ, thu đúng loại thuế này, còn việc có mở rộng thí điểm tại các chung cư khác, địa bàn khác ngoài TP HCM hay không tuỳ thuộc vào cơ quan thuế từng địa phương. Hằng năm, từng địa phương vẫn có các giải pháp khác nhau để quản lý, đôn đốc người nộp góc độ quản lý thuế, cách làm mới của TP HCM lần này được chuyên gia đánh giá có tính hiệu quả cao. Cơ quan công an tại khu vực và ban quản trị toà nhà là những đầu mối bám sát địa bàn nhất, giúp cơ quan thuế xác định được đúng người đang có thu nhập từ cho thuê ở góc độ người dân, việc siết chặt thu thuế cho thuê nhà lại đặt ra nhiều lo ngại. Mối quan tâm chính của nhiều người là khi đóng thuế cho thuê nhà, liệu họ có được khấu trừ chi phí đầu vào như chi phí như môi giới, chi phí tài chính, chi phí đầu tư trang thiết bị, sửa chữa hàng này có ý nghĩa với người cho thuê nhà nhưng vẫn đang phải trả lãi ngân hàng do mua trả góp hoặc muốn được khấu trừ các chi phí đầu tư trang thiết bị. Bên cạnh đó, họ cũng lo rằng với chính sách này, giá cho thuê nhà tăng cuối cùng sẽ khiến người đi thuê chịu thiệt. Trung tâm TP HCM nhìn từ trên cao. Ảnh Như Quỳnh. Về vấn đề này, bà Tạ Thị Phương Lan, Phó vụ trưởng Quản lý thuế doanh nghiệp nhỏ, vừa và hộ kinh doanh Tổng cục thuế đồng tình rằng, người kinh doanh phải bỏ ra các chi phí sắm sửa trang thiết bị hay tiền phí, điện nước... nhưng khó để xác định chi phí của từng người và họ cũng không lập được sổ sách kế toán. Do đó, cách tính thuế lâu nay áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh không riêng người cho thuê nhà là hình thức thuế khoán - đánh thuế trên doanh như một doanh nghiệp hạch toán kế toán được khấu trừ chi phí khi đóng thuế, họ sẽ phải chịu thuế suất thu nhập doanh nghiệp 20% trên lợi nhuận doanh thu trừ chi phí. Thuế VAT cũng phải tính 10% giá trước xuất hoá cá nhân kinh doanh bao gồm người cho thuê nhà, tuy không được khấu trừ chi phí như doanh nghiệp, cơ quan thuế thực tế đã tính tới các khoản chi này cho cá nhân kinh doanh khi lập biểu thuế suất. Vì thế, ngành thuế mới áp dụng mức thuế suất thấp hơn cho cá nhân kinh doanh 5% VAT và 5% thu nhập cá nhân, bà Lan lý với ý kiến tính các khoản tiền mua bất động sản hay chi phí lãi vay vào chi phí cho thuê nhà, theo bà Lan là không phù hợp. Bởi mục đích chính của các khoản chi này là sở hữu bất động sản lâu dài nhằm hưởng lợi chênh lệch giá khi chuyển một góc độ khác, chuyên gia kinh tế Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Viện trưởng Viện Công Nghệ Tài Chính Đại học Kinh Tế TP HCM cho rằng không nên đặt vấn đề thu thuế khiến giá nhà cho thuê tăng, để gây áp lực với cơ quan thuế."Người có thu nhập từ kinh doanh thì phải đóng thuế. Chúng ta không nên tranh luận theo hướng, đóng thuế sẽ khiến giá cho thuê tăng. Cho thuê nhà đất là dịch vụ phụ thuộc vào cung cầu và sự cạnh tranh, do đó, là câu chuyện điều tiết của thị trường", chuyên gia Nguyễn Khắc Quốc Bảo chia nhiên, để chính sách thuế hợp lòng dân và hợp tình hợp lý hơn, đề xuất của ông Bảo với cơ quan thuế là nâng ngưỡng chịu thuế thu nhập với cá nhân kinh doanh bao gồm người cho thuê nhà. Đề xuất này đã được ông Bảo và nhiều chuyên gia kiến nghị lâu nay, khi ngưỡng thu nhập tính thuế 100 triệu đồng cho cá nhân kinh doanh đã trở nên lạc hậu với mức sống hiện nay, đặc biệt khi mức giảm trừ gia cảnh đã được nâng từ 9 triệu đồng lên 11 triệu đồng. "Ngưỡng thu nhập chịu thuế này thậm chí chưa đủ trang trải cho nhu cầu cuộc sống của họ, nhưng lại yêu cầu họ nộp thuế là chưa phù hợp", ông Bảo nói."Bản chất của chính sách thuế là điều tiết từ những người có thu nhập cao để hạn chế tối đa bất cân xứng thu nhập, chênh lệch giàu nghèo, củng cố nguồn thu ngân sách để thực hiện nghĩa vụ công. Nếu bây giờ người dân cho thuê nhà có vài triệu cũng bắt người ta đóng thuế, theo tôi là bất cập, vì mức thu nhập đó chưa phải là cao", ông Bảo chia đề xuất của chuyên gia, bà Tạ Thị Phương Lan cũng cho biết cơ quan thuế lâu nay đã nhận được nhiều kiến nghị tương tự với mong muốn nâng ngưỡng thu nhập tất cả cá nhân kinh doanh, chứ không chỉ riêng người cho thuê quan thuế ghi nhận ý kiến này và đang nghiên cứu, xem xét để đề xuất Bộ Tài chính sửa đổi ngưỡng thu nhập chịu thuế khi dự thảo sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, để xác định được nâng lên mức bao nhiêu, cần có quá trình nghiên cứu và phân tích đánh giá tác động, đại diện Tổng cục thuế cho Trang

chi phí thuê nhà hợp lý