Tháng 2/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết 24/NQ-CP thông qua đề nghị xây dựng Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được giao dịch qua thương mại điện tử. Trong đó, Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên
Tăng cường xuất khẩu hàng nông sản chính ngạch qua các tuyến đường sắt là xu thế tất yếu. Giải pháp tạo thuận lợi thương mại, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc thông qua tuyến đường sắt được Bộ Tài
Do vậy, dù là hàng chính ngạch, đường sắt cũng không thể nhận trung chuyển hàng này được", ông Khái nói. Tại các cửa khẩu phía Bắc vẫn tồn hơn 3.000 container hàng nông sản chưa thể xuất khẩu. Cũng theo ông Khái, hồi tháng 5/2021 cũng xảy ra tình trạng tắc biên tại
Do đó sự quan trọng của hải quan và cửa khẩu cần phải được chú ý. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về các thủ tục hải quan, quy trình xuất - nhập khẩu hàng hóa qua biên giới; Airasia Cargo xin giới thiệu về thủ tục hải quan đối với xuất khẩu; nhập khẩu hàng hóa
Việc mặt hàng phân bón của Trung Quốc nhập qua đường tiểu ngạch, không phải chịu bất cứ loại thuế quan nào đang làm các doanh nghiệp (DN) nội địa điêu đứng, nhất là với các DN sản xuất urê, DAP. Trước tình hình này, Bộ Công Thương sẽ có những chính sách nhằm hạn chế phân bón "thẩm thấu" qua các
5. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý và kiểm soát qua lại biên giới theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng; giải quyết sự kiện biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật. 7.
IPGxE. Nội dung chính1. Các cửa khẩu ở tỉnh Lạng SơnƯu tiên lưu thông xuất khẩu nông sản, không để ùn ứ tại cửa khẩu2. Các cửa khẩu ở tỉnh Cao Bằng3. Cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng NinhDịch vụ nhận làm hàng xuất chính ngạch đường bộ Việt Nam – Trung Quốc chuyên nghiệp Cửa khẩu ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc là những nơi diễn ra các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá giữa 2 quốc gia với nhau. Tuy nhiên, diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19 đã và đang gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thông quan trên địa bàn Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh… Do đó, các ngành và lực lượng chức năng của các tỉnh đang cố gắng nỗ lực thực hiện nhiều giải pháp để kịp thời gỡ khó cho tình hình này. 1. Các cửa khẩu ở tỉnh Lạng Sơn Theo số liệu thống kê của Sở Công Thương, bước sang tháng 05/2021, kim ngạch XNK hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chỉ đạt 350 triệu USD, giảm hơn 10% so với 2 tháng trước đó. Tại thời điểm này, chỉ còn 5/12 cửa khẩu hoạt động thông quan hàng hóa Hữu Nghị, Đồng Đăng, Chi Ma, Tân Thanh, Cốc Nam, trong đó cửa khẩu Cốc Nam chỉ thực hiện thông quan một chiều, khiến lượng xe chở hàng hoá dồn về 5 cửa khẩu này rất lớn và tập trung nhiều nhất ở Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và Tân Thanh. Thực trạng này dẫn đến tình trạng ùn ứ cục bộ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thời gian thông quan hàng hóa. Trước tình hình trên, Ban Quản lý Khu Kinh tế Cửa Khẩu KTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn đã phối hợp cùng Sở Công Thương và Sở Ngoại Vụ để tổ chức 2 cuộc hội đàm trực tiếp với cơ quan ngang cấp của tỉnh Quảng Tây Trung Quốc nhằm trao đổi và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thông quan. Cụ thể, lực lượng chức năng của Trung Quốc đã thực hiện làm thủ tục sớm hơn 1 giờ và kết thúc muộn hơn 1 giờ so với trước đây từ 7 giờ đến 20 giờ, điều này sẽ giúp lượng xe có thể dễ dàng thông quan trong ngày. Ngoài ra, việc triển khai thực hiện thông quan sẽ được đẩy nhanh tiến độ, không để thời gian làm thủ tục kéo dài quá 1 phút đối với những lô hàng thuộc luồng xanh và không quá 3 phút đối với lô hàng thuộc luồng vàng. Bên cạnh đó, lực lượng hải quan và bộ đội biên phòng cần phối hợp phân luồng, điều tiết theo 2 luồng xuất và nhập. Đồng thời, cần phân chia khung giờ rõ ràng cho từng loại hàng hóa XNK, nhất là hàng xuất. Trong đó, ưu tiên bố trí khung giờ vào buổi sáng cho xe chở hoa quả tươi thực hiện thông quan. Ưu tiên lưu thông xuất khẩu nông sản, không để ùn ứ tại cửa khẩu Theo Cục Xuất Nhập khẩu Bộ Công Thương, để góp phần hỗ trợ tiêu thụ nông sản của các địa phương, ngày 25/05/2021, Cục đã đề nghị các phòng quản lý XNK khu vực ưu tiên cấp C/O trong thời gian sớm nhất đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu, đặc biệt là nông sản tại các địa phương đang chịu ảnh hưởng của dịch bệnh như Bắc Giang, Hải Dương và các mặt hàng đang vào vụ hoặc có thời gian thu hoạch ngắn. Tính đến thời điểm hiện tại, hoạt động XNK qua 5 cửa khẩu của tỉnh vẫn đối diện với những khó khăn nhất định nhưng hàng hóa đã được khơi thông, đặc biệt lượng xe chở hàng xuất khẩu thông quan trong ngày đã tăng lên đáng kể. Cụ thể, lượng xe qua Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị là trên 350 xe, tăng khoảng 100 xe; lượng xe qua Cửa khẩu Tân Thanh là trên 300 xe, tăng 70 xe so với thời điểm đầu tháng 05/2021. 2. Các cửa khẩu ở tỉnh Cao Bằng Trước diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19, Cục Hải quan Cao Bằng đã chủ động thực hiện các phương án phòng, chống, để đảm bảo các hoạt động thông quan hàng hóa được diễn ra một cách thuận lợi. Tỉnh ủy Cao Bằng, Tổng cục Hải quan, Đảng ủy, lãnh đạo Cục Hải quan Cao Bằng đã và đang tích cực tổ chức tuyên truyền sâu, rộng các quy định của pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Hải quan đến cộng đồng doanh nghiệp, quần chúng nhân dân và các lực lượng chức năng tại các cửa khẩu. Cửa khẩu Tà Lùng đề xuất Cục Hải quan Cao Bằng tham mưu cho UBND tỉnh Cao Bằng ban hành hướng dẫn quản lý hàng hóa XNK trong giai đoạn phòng chống COVID-19. Ban lãnh đạo Cục Hải quan Cao Bằng tích cực, chủ động tham mưu cho UBND huyện Phục Hòa mời lãnh đạo huyện Long Châu Trung Quốc nhằm trao đổi thường xuyên, kịp thời tháo gỡ khó khăn để thu hút và thúc đẩy hoạt động XNK qua cặp cửa khẩu Tà Lùng- Thủy Khẩu. Đồng thời tham mưu cho Ban Kinh tế Cửa Khẩu tổ chức thành lập đội lái xe trung chuyển hàng hóa, hỗ trợ giao nhận hàng hóa với mức giá dịch vụ hợp lý và tinh thần trách nhiệm cao, qua đó tạo được lòng tin đối với chủ hàng. 3. Cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh TP Móng Cái vừa yêu cầu các doanh nghiệp dịch vụ vận tải, XNK và cư dân biên giới phải ký cam kết phòng, chống dịch bệnh COVID-19. Theo đó, các doanh nghiệp phải đăng ký, kê khai đầy đủ số lượng phương tiện, người điều khiển và người đi cùng trước khi vào các cửa khẩu, lối mở, điểm xuất hàng trên địa bàn thành phố. Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái phối hợp với Chi Cục Hải quan cửa khẩu; Đồn Biên phòng cửa khẩu, Đồn Biên phòng Bắc Sơn và các đơn vị liên quan thống nhất mẫu cam kết đăng ký kê khai, hướng dẫn và kiểm tra, đốc thúc và tiếp nhận, tổng hợp kết quả cam kết, kê khai của các doanh nghiệp, cư dân biên giới; Chi cục Hải quan Móng Cái tổng hợp số lượng tờ khai, số lượng hàng hóa XNK, số lượng phương tiện vận chuyển hàng hóa đi, đến từ các tỉnh, thành phố có dịch, nhất là tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang; định kỳ tổ chức xét nghiệm COVID-19 cho các nhân viên, cán bộ làm công tác XNK tại các cửa khẩu lối mở trên địa bàn. Đối với các doanh nghiệp, cư dân biên giới không chấp hành việc ký cam kết và kê khai, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định, đồng thời không cho người và phương tiện vào các cửa khẩu, lổi mở, điểm xuất hàng và sẽ dừng hoạt động vận chuyển hàng hóa từ 14 ngày đến 3 tháng. Bên cạnh đó, trước tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, mỗi ngày lượng xe vận chuyển hàng hóa từ nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước đến địa bàn TP Móng Cái rất lớn, để thực hiện mức độ cao nhất các giải pháp phòng, chống dịch bệnh, TP đã ra thông báo chủ trương niêm phong cabin xe vận chuyển hàng hóa XNK vào địa bàn. Kể từ 00h00 ngày 18/05/2021, tất cả phương tiện vận chuyển hàng hóa XNK vào địa bàn TP Móng Cái sẽ được Tổ công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 ghi thông tin biển số xe, biển số rơ mooc, họ và tên người lái xe, nơi phương tiện xuất phát, địa điểm đến giao hàng trên địa bàn thành phố trên tem niêm phong và dán niêm phong cabin. Khi xe đến địa điểm xuất hàng theo đăng ký sẽ được cơ quan phòng chống dịch tại các cửa khẩu, điểm xuất hàng kiểm tra niêm phong cabin. Nếu niêm phong cabin còn nguyên trạng sẽ cho phép lái xe xuống làm thủ tục, sau đó sẽ lái xe điều khiển phương tiện vào khu vực cửa khẩu, lối mở, điểm xuất hàng được cơ quan chức năng cho phép giao, nhận hàng hóa. Lái xe phải đăng ký với doanh nghiệp kinh doanh bãi kiểm hóa để được sắp xếp nơi ăn nghỉ tạm thời trong khu cách ly. Khi phát hiện các trường hợp vi phạm, yêu cầu phối hợp với các cơ quan chức năng cần xử lý nghiêm theo quy định, buộc cách ly tập trung 21 ngày và xét nghiệm COVID-19 tự trả phí; không cho tiếp tục chở hàng hóa vào địa bàn TP Móng Cái. Tổng hợp từ nhiều nguồn Báo Mới, Báo Tin Tức, VOV, Báo Nhân Dân… Dịch vụ nhận làm hàng xuất chính ngạch đường bộ Việt Nam – Trung Quốc chuyên nghiệp Với kinh nghiệm làm qua nhiều mặt hàng xuất khẩu sang biên giới Trung Quốc bằng đường bộ, Advantage Logistics chúng tôi tự tin có thể nhận vận chuyển hàng hoá, làm thủ tục hải quan, làm kiểm dịch, C/O cho các mặt hàng chính ngạch xuất khẩu xuyên biên giới Việt – Trung. Cụ thể là chúng tôi Có nhiều đội ngũ làm hàng chuyên nghiệp, uy tín, chính xác và nhanh chóng tại cửa khẩu Tà Lùng – Cao Bằng, tất cả các cửa khẩu ở Lạng Sơn và Bắc Phong Sinh – Quảng Ninh. Có thể liên hệ book xe cont đi thẳng, hoặc có thể lựa chọn đi đường biển ra Hải Phòng rồi kéo cont lên cửa khẩu đặc biệt là đối với các mặt hàng lạnh như thủy hải sản,… tùy vào tình hình để tối ưu chi phí và thời gian cho Quý khách hàng nhất. Nếu có bất kì thắc mắc nào liên quan đến những dịch vụ trên, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn một cách nhanh, chính xác và tận tâm nhất có thể nhé! >> Thông tin liên hệ của chúng tôi ? Địa chỉ Lầu 7, tòa nhà WMC, 102ABC Cống Quỳnh, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Chí Minh, Việt Nam ? Email nicky / truc ✏ Hotline cell/ zalo/ viber 0909054866 / 0938444043 ? Web >> Có thể bạn quan tâm Hàng Hóa Tạm Nhập, Tái Xuất Phải Thực Hiện Qua Các Cửa Khẩu Quốc Tế Trung Quốc Miễn Thuế Nhập Khẩu Nhiều Loại Thép Danh Sách Các Cửa Khẩu Lớn Ở Biên Giới Đường Bộ Việt Nam Trung Quốc Giảm Ùn Ứ Hàng Hoá Tại Cửa Khẩu Biên Giới Phía Bắc >> Nhận báo giá các dịch vụ của Advantage Logistics tại đây Dịch Vụ Ủy Thác Xuất Nhập Khẩu Nhanh Chóng – Giá Cả Cạnh Tranh Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Trọn Gói Từ A – Z Dịch Vụ Vận Tải Trong Và Ngoài Nước Uy Tín Chuyên Nghiệp Dịch Vụ Kho Bãi Uy Tín – Giá Tốt TPHCM []
Vận tải hàng hóa qua biên giới bằng đường bộ có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh của nước ta với các nước láng giềng, nhất là trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam với việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN AEC. Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này đang gặp không ít khó khăn bên cạnh cơ hội thuận lợi. Làm thế nào để phát huy hiệu quả của vận tải hàng hóa bằng đường bộ với các nước trong khu vực là một vấn đề mà Việt Nam cần có một chiến lược phát triển lâu dài một cách hữu hiệu. Hoạt động vận tải hàng hóa qua biên giới bằng đường bộ hiện tại Hoạt động vận tải hàng hóa qua biên giới bằng đường bộ CBT giữa Việt Nam với các nước láng giềng bao gồm vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh/chuyển tải. Các cặp cửa khẩu quốc tế cho phép hoạt động CBT hiện nay giữa Việt Nam với Trung Quốc là 7, với Lào là 8 và với Campuchia là 10, trong đó các cặp cửa khẩu hoạt động chính giữa Việt Nam và Trung Quốc là Móng Cái – Đông Hưng, Hữu Nghị – Hữu Nghị Quan và Lào Cai – Hà Khẩu; giữa Việt Nam và Lào là Lao Bảo – Den Sa Vẳn, Cầu Treo – Nậm Phao; giữa Việt Nam và Campuchia là Mộc Bài – Bà Vẹt, Tịnh Biên – Phnom Den và Xa Mát – Trapeing Phlong. Các công ty cung cấp dịch vụ logistics hoạt động trong vận chuyển hàng hóa qua biên giới nổi bật là Công ty CP Đầu tư Bắc Kỳ – Hà Nội, Công ty Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế Intertrans – Hà Nội, Công ty Asiatrans Việt Nam – Đà Nẵng, Công ty T&M Forwarding, Công ty INTERLOGS, Công ty TNHH KART Việt Nam… Hầu hết hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh đều qua các cặp cửa khẩu chính trên đây. Trong đó, đáng chú ý là tuyến quá cảnh Việt Nam – Trung Quốc từ Thẩm Quyến – Bắc Ninh – Viên Chăn – Bangkok và ngược lai. Ví dụ, một số số liệu thương mại giữa Việt Nam và các nước láng giềng như sau Theo Tổng cục Hải quan, năm 2015, về phương tiện vận tải là 922,2 nghìn lượt xuất nhập cảnh, trong đó 463,5 nghìn xuất cảnh và 458,7 nghìn nhập cảnh bao gồm cả xe vận chuyển hành khách. Việt Nam – Trung Quốc qua cửa khẩu Hữu Nghị 2013 2014 2015 Số lượng xe Số lượng hàng USD USD USD Thương mại Việt Nam – Campuchia năm 2014, trong đó xuất khẩu 0,6 tỷ USD và nhập khẩu 2,7 tỷ USD. Hàng chuyển tải qua Việt Nam khoảng 3 tỷ USD. Việt Nam là điểm chuyển tải cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước châu Á qua cảng Cát Lái và hàng hóa xuất khẩu đi Mỹ và EU qua khu vực cảng Cái Mép – Thị Vải. Việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng quá cảnh, chuyển tải giữa hai nước được thực hiện bằng đường bộ là chủ yếu và đường sông bằng xà lan. Năm 2015, số lượng hàng container qua cửa khẩu Mộc Bài – Bà Vẹt bằng xe tải hai chiều là lượt xe và hàng rời là lượt xe, tổng cộng là lượt xe. Số lượng hàng container vận chuyển bằng xà lan hai chiều là container 20’ và 40’. Những khó khăn chính của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trong việc vận tải hàng hóa qua biên giới Hàng hóa cho CBT chưa tương xứng với khả năng thương mại và khả năng vận tải của Việt Nam, nhất là việc thiếu cân đối hàng hóa lượt về Việt Nam. Xe tải, container phải về rỗng, qua đó làm cho giá thành vận tải cao, đây là khó khăn lớn nhất cho các doanh nghiệp logistics trong CBT. Thủ tục thông quan hàng hóa và phương tiện tại các cặp cửa khẩu còn chưa thông thoáng, gây tốn kém thời gian và chi phí. Lượng thời gian làm việc và sự phối hợp thời gian làm việc giữa hai bên cần được cải tiến; cần giảm thời gian kiểm tra liên ngành qua việc hợp tác tốt giữa các cơ quan liên quan. Nhiều thủ tục nói chung còn tiến hành thủ công, từ đó cần sớm áp dụng hình thức kiểm tra một cửa, một điểm dừng như tại cặp cửa khẩu Lao Bảo – Den Sa Vẳn. Về kết cấu hạ tầng GTVT vẫn chưa đầy đủ các bãi làm hàng, kho chứa hàng, khu vực kiểm tra hàng hóa tại các cửa khẩu kết nối. Đường qua cửa khẩu còn hẹp, gây UTGT, nhất là mùa cao điểm có nhiều xe qua lại. Ví dụ, tại cặp cửa khẩu Mộc Bài – Bà Vẹt có ngày có tới 400 – 500 lượt xe qua lại. Hiện nay, có nhiều văn bản quy định về CBT của Bộ Công thương, Bộ GTVT, Tổng cục Hải quan… mà các doanh nghiệp phải nắm vững; các hiệp định đa phương và song phương mà Việt Nam ký kết, tuy nhiên chưa kịp thời luật hóa các cam kết quốc tế và chưa phổ biến đầy đủ các cam kết đó đến các doanh nghiệp kinh doanh CBT. Các nước thành viên GMS và ASEAN đã ký Hiệp định về CBT nhưng việc triển khai thực hiện không đầy đủ, do đó gây khó khăn trong việc tiến hành CBT. Chi phí ngoài luồng trong CBT rất cao, trên đường vận chuyển và khi qua biên giới, nên giá thành vận chuyển đội lên cao, qua đó làm mất khả năng cạnh tranh của CBT Việt Nam. Số liệu thống kê và thông tin về hàng hóa, phương tiện quá cảnh không đầy đủ, chỉ mới dừng ở giá trị hàng hóa, cho nên hạn chế việc đặt kế hoạch vận chuyển và chào giá vận chuyển, giá dịch vụ logistics. Cạnh tranh ngày càng gây gắt trong CBT. Thực hiện AEC, Thái Lan đề ra khẩu hiệu “GMS là thị trường nội địa của chúng ta”. Từ đó, Thái Lan đã có chính sách thông thoáng trong thực hiện CBT, giảm chi phí trong CBT, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng nhằm thu hút hàng hóa trong tiểu vùng, nhất là của Lào, quá cảnh qua Thái Lan. Hoạt động giữa Hà Nội – Quangzhou/Shenzen đang phát triển. Hiện nay, lượng hàng Quanzhou/Shenzen qua Hà Nội đi Bangkok rất nhiều, nhưng hàng từ Hà Nội – Shenzen thì chưa được phát triển dẫn đến không hiệu quả cho vận tải vì thiếu hàng hai chiều. Đây là một thực tế mà Việt Nam cần sớm nhìn nhận và có biện pháp thúc đẩy CBT. Một số kiến nghị nhằm phát triển CBT Chúng ta cần nhanh chóng xây dựng chiến lược và chính sách phát triển CBT, nhất là cho các hành lang vận tải trọng điểm. CBT hiện nay là một lợi thế của Việt Nam so với đường biển và hàng không do chưa mở cửa thị trường sâu rộng và khi thực hiện AEC trong hợp tác của các nước ASEAN. Hoàn chỉnh khung pháp lý cho CBT Phát triển kết cấu hạ tầng làm hàng hóa, kết hợp Nhà nước và doanh nghiệp cùng thực hiện như kinh nghiệm của Công ty Tân cảng Sài Gòn và tỉnh Tây Ninh trong việc xây dựng ICD, khu làm hàng hóa, kho ngoại quan… ở cửa khẩu Mộc Bài. Có các biện pháp mạnh mẽ trong việc phát triển thương mại tiểu vùng Mê Kông mở rộng và về hàng hóa quá cảnh, nhằm thu hút nguồn hàng từ Trung Quốc, Campuchia và Lào, đặc biệt là hàng container quá cảnh, cả về đường bộ và đường sông. Cải tiến các thủ tục thông quan hàng hóa và phương tiện tại cửa khẩu, áp dụng công nghệ thông tin trong khâu làm thủ tục một cửa, một điểm dừng ở hầu hết các cửa khẩu chính. Cải tiến công tác thông tin về hàng hóa và phương tiện qua lại biên giới nhằm giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời trong hoạt động CBT; xây dựng sổ tay CBT với đầy đủ hướng dẫn về thủ tục, giấy tờ, luật lệ liên quan của các nước liên quan đến CBT nhằm giúp lái xe và doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, tiết kiệm thời gian và chi phí, nhất là chi phí ngoài luồng. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban điều phối vận tải quá cảnh quốc gia NTTCC nhằm giúp Chính phủ và các bộ, ngành liên quan có chính sách kịp thời trong việc phát triển CBT và có các biện pháp tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động CBT. Có sự hợp tác hiệu quả giữa các hiệp hội ngành nghề liên quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh CBT trong việc liên kết giữa dịch vụ logistics và vận tải. Với sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước liên quan, chúng ta cần thường xuyên tổ chức các cuộc đối thoại hợp tác giữa các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp với các nước trong tiểu vùng để phối hợp giải quyết các khó khăn cho doanh nghiệp và đề xuất với các chính phủ liên quan kịp thời có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong CBT với tinh thần “Phát triển thương mại tiểu vùng thông qua CBT”.
Nội dung chínhI. Các cửa khẩu quốc tế ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc1. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Lạng Sơn2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái Quảng Ninh3. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai4. Cửa khẩu quốc tế Tà Lùng Cao Bằng5. Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy Hà GiangII. Các cửa khẩu lớn ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc1. Tỉnh Lạng Cửa khẩu quốc gia Chi Ma Cửa khẩu phụ Tân Cửa khẩu phụ Cốc Các cửa khẩu khác2. Tỉnh Quảng Cửa khẩu quốc gia Bắc Phong Cửa khẩu quốc gia Hoành Mô3. Tỉnh Cao Cửa khẩu quốc gia Trà Cửa khẩu quốc gia Sóc Các cửa khẩu khác4. Tỉnh Lào Cửa khẩu Mường Cửa khẩu phụ Bản Vược5. Tỉnh Hà Cửa khẩu quốc gia Săm Cửa khẩu quốc gia Phó Cửa khẩu quốc gia Xín Mần6. Tỉnh Lai Châu7. Tỉnh Điện BiênIII. Dịch vụ nhận làm hàng xuất chính ngạch đường bộ Việt Nam – Trung Quốc chuyên nghiệp Cửa khẩu ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc là những nơi diễn ra các hoạt động giao thương xuất nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và qua lại biên giới đối với người, phương tiện, hàng hoá và các tài sản khác giữa 2 quốc gia với nhau. Trong bài viết dưới đây, Advantage Logistics sẽ cung cấp đến các bạn danh sách các cửa khẩu lớn ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc. Theo hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thì “Cửa khẩu biên giới” và “cửa khẩu” có nghĩa như nhau, là chỉ khu vực xác định ở hai bên biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc dành cho người, hàng hóa, vật phẩm, phương tiện giao thông vận tải trực tiếp xuất – nhập cảnh tại khu vực nhất định, bao gồm cửa khẩu song phương và cửa khẩu quốc tế. Căn cứ theo tính chất có thể chia ra cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường sắt và cửa khẩu đường thủy. Cửa khẩu song phương là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai Bên xuất, nhập cảnh qua biên giới. Cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai Bên và nước thứ ba khu vực xuất, nhập cảnh qua biên giới. I. Các cửa khẩu quốc tế ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc STT Tên cửa khẩu Việt Nam Tên cửa khẩu Nước ngoài Tỉnh Tới quốc gia Khu kinh tế 1 Móng Cái Đông Hưng 东兴 Quảng Ninh Trung Quốc Có 2 Hữu Nghị Bằng Tường 凭祥 Hữu Nghị quan 友誼關 Lạng Sơn nt nt 3 Tà Lùng Thủy Khẩu 水口 Shui Kou Cao Bằng nt nt 4 Thanh Thủy Thiên Bảo 天保 Hà Giang nt nt 5 Lào Cai Hà Khẩu 河口 Lào Cai nt nt 1. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Lạng Sơn Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị hay còn được biết đến với tên gọi là cửa khẩu Bằng Tường / Hữu Nghị Quan – Trung Quốc. Cửa khẩu này là điểm nối tuyến đường cao tốc Nam Ninh – Hà Nội. Đây cũng là cầu nối quan trọng trong tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng theo thỏa thuận của lãnh đạo cấp cao 2 nước Việt Nam – Trung Quốc về chủ trương xây dựng “hai hành lang, một vành đai kinh tế”, vị trí quan trọng của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore, đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa Trung Quốc, Việt Nam với các nước ASEAN và ngược lại. Tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, phía Việt Nam đã cắm cột mốc 1116 và phía Trung Quốc cắm cột mốc 1117, đây đều là các cột mốc cỡ lớn, có gắn Quốc huy của 2 nước. Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị nằm trên Quốc lộ 1A, cách thành phố Lạng Sơn 17 km về phía bắc, cách Hà Nội 171 km về phía đông bắc. Hàng năm, có trên 30 ngàn lượt phương tiện hàng hóa chưa bao gồm các loại phương tiện vận tải khác thực hiện giao, nhận hàng hóa tại khu vực cửa khẩu và có từ 40 đến 50 ngàn lượt phương tiện chuyển tải hành khách tại khu vực cửa khẩu. Trung bình mỗi năm Hải quan Lạng Sơn làm thủ tục cho khoảng bộ tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong đó, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng tinh bột sắn, hàng nông sản, hoa quả, linh kiện điện tử, đồ gỗ thủ công mỹ nghệ,… bao gồm các loại hình xuất kinh doanh biên giới, xuất kinh doanh, xuất gia công, quá cảnh và nhập khẩu những mặt hàng như may mặc, đồ thủy tinh, nông sản, giấy, và các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, ô tô tải nguyên chiếc, sơ mi rơ móc, phụ tùng ô tô,… bao gồm các loại hình nhập kinh doanh, nhập gia công sản xuất. Tại Lạng Sơn, hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu thông qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị này, cửa khẩu chính Chi Ma và các cửa khẩu phụ như Tân Thanh, Cốc Nam. 2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái Quảng Ninh Cửa khẩu quốc tế Móng Cái nằm trên địa bàn phường Hòa Lạc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Cửa khẩu được thông thương sang cửa khẩu Đông Hưng ở huyện Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Cầu Bắc Luân là điểm nối giữa hai thành phố. Đây cũng là địa điểm được chính phủ hai nước chọn đặt cột mốc đầu tiên để phân định ranh giới quốc gia. Đây là một trong những cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc lớn, tình hình giao thương diễn ra rất tấp nập và sôi động. Việc Quốc vụ viện Trung Quốc chỉ định cửa khẩu Đông Hưng được phép xuất nhập khẩu hoa quả, nông sản vào tháng 4/2016 đã mở ra cơ hội kết nối vùng hoa quả, nông sản trữ lượng lớn, phong phú chủng loại của Việt Nam với Trung Quốc qua cặp cửa khẩu Móng Cái Việt Nam – Đông Hưng Trung Quốc này. Một số mặt hàng cụ thể thường được xuất khẩu sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái gồm nông sản chủ yếu là chè, cà phê, lạc vừng, cao su sơ chế, bột sắn,…, hoa quả thanh long, mít,…, thủy hải sản tươi sống và đông lạnh như tôm, cua, mực,… 3. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai Cửa khẩu quốc tế Lào Cai nằm ngay ở vị trí trung tâm của thành phố Lào Cai. Cửa khẩu thông thương qua cầu Hồ Hồ Kiều bắc qua sông biên giới Nậm Thi, tới cửa khẩu Hà Khẩu Trung Quốc. Đây là một trong ba cửa khẩu đường bộ biên giới Việt – Trung quan trọng nhất 2 cửa khẩu còn lại là Hữu Nghị và Móng Cái trong giao lưu kinh tế thương mại giữa hai nước. Các hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra tại đây được tiến hành và kiểm tra vô cùng chặt chẽ. Theo số liệu của Chi cục Hải quan cửa khẩu Lào Cai thì các mặt hàng nhập khẩu qua cửa khẩu chủ yếu là phân bón, thiết bị máy móc, hóa chất, nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và các loại nông sản. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc là nông sản như sắn, gạo, đồ thủ công mỹ nghệ, hoa quả như quả vải, thanh long, chuối,… 4. Cửa khẩu quốc tế Tà Lùng Cao Bằng Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng là cửa khẩu quốc tế tại vùng đất tổ dân phố Tân Thịnh, thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Cửa khẩu là điểm cuối của quốc lộ 3, tiếp nối là cầu Thủy Khẩu trên sông Bắc Vọng, thông thương sang cửa khẩu Thủy Khẩu của tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Tà Lùng cũng là cửa khẩu quốc tế và lớn nhất ở tỉnh Cao Bằng. Từ trước và sau Tết Nguyên đán Tân Sửu, trung bình mỗi ngày cửa khẩu Tà Lùng có khoảng 40-60 xe hàng tập kết. Hiện tại thì năng lực thông quan của cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng chỉ rơi vào khoảng 40 xe mỗi ngày. Nguyên nhân chủ yếu là việc tiếp nhận thủ tục từ phía nước bạn, trong đó có yêu cầu chặt chẽ về quy trình kiểm dịch y tế và giới hạn thời gian làm việc cho mỗi ngày. Một số mặt hàng nông sản thường được xuất khẩu qua Trung Quốc gồm thanh long, mía nguyên liệu, khoai lang, hạt điều, ván bóc, nước cốt dừa, bột cá, vỏ bời lời khô và mực đông lạnh. Đặc biệt là xuất khẩu tôm đông lạnh và nhân hạt điều với số lượng lớn, giá trị cao. Một số mặt hàng như chất khử ô xy, than cốc, vải may mặc cũng được nhập khẩu vào Việt Nam qua cửa khẩu này. Hiện nay ở khu vực cửa khẩu có 5 bến bãi do doanh nghiệp đầu tư được cấp phép. Sức chứa tại mỗi bãi lên tới vài trăm xe cùng lúc, giúp cho việc bảo đảm chất lượng hàng hóa được tốt hơn trước khi xuất khẩu sang Trung Quốc. Các bến bãi này sẽ được cán bộ hải quan quản lý chặt chẽ từng xe một. 5. Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy Hà Giang Cửa khẩu Thanh Thủy là cửa khẩu quan trọng nhất và là cửa khẩu quốc tế duy nhất tại Hà Giang. Tháng 2/2014 cặp cửa khẩu Thanh Thủy – Thiên Bảo được nâng cấp lên Cửa khẩu quốc tế trên cơ sở ban đầu là một cửa khẩu Quốc gia. Cửa khẩu Thanh Thủy thuộc địa phận xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, cách thành phố Hà Giang 22 km về phía Tây Bắc, kết hợp với cửa khẩu Thiên Bảo Tianbao, huyện Malipo, châu Văn Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Một số mặt hàng thường được xuất khẩu sang Thiên Bảo, Trung Quốc gồm có thanh long, chuối, măng cụt, tinh bột sắn, ván, thủy hải sản khô… II. Các cửa khẩu lớn ở biên giới đường bộ Việt Nam – Trung Quốc 1. Tỉnh Lạng Sơn Cửa khẩu quốc gia Chi Ma Cửa khẩu Chi Ma là cửa khẩu tại vùng đất thôn Chi Ma xã Yên Khoái huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam. Cửa khẩu Chi Ma thông thương sang cửa khẩu Ái Điểm ở huyện Ninh Minh tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Tại đây có cột mốc 1223. Cửa khẩu Chi Ma là điểm cuối của đường tỉnh 236, và cách thị trấn Lộc Bình 13km theo đường này về hướng đông bắc. Hàng hóa thường được xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Chi Ma chủ yếu là tinh bột sắn và một số loại nông sản, hàng tạp hóa tiêu dùng,… Đây là những mặt hàng hầu hết có thuế suất bằng 0% hoặc dưới 5%. Gần đây, chủng loại hàng hóa được phép thực hiện XNK qua cửa khẩu Chi Ma đã tăng lên 22 loại hàng hóa, trong đó có nhiều mặt hàng có thuế suất cao như linh kiện điện tử, hàng điện tử, máy móc phục vụ sản xuất, gỗ nguyên khối, hàng may mặc các loại, hàng thực phẩm đông lạnh… Cửa khẩu phụ Tân Thanh Cửa khẩu Tân Thanh được đặt tại vùng đất bản Nà Lầu xã Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Cửa khẩu Tân Thanh thông thương sang cửa khẩu Pu Zhai ở tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Cửa khẩu cách thành phố Lạng Sơn khoảng 28 km theo đường bộ về hướng bắc tây bắc. Phó Cục trưởng Hải quan tỉnh Lạng Sơn Vi Công Tường đã khẳng định, Tân Thanh là một trong những cửa khẩu xuất khẩu hàng nông sản lớn nhất của tỉnh. Cửa khẩu Tân Thanh cũng nổi tiếng ở miền bắc Việt Nam là nơi có chợ biên giới trao đổi hàng hóa nông sản, thủy hải sản, và nhập hàng công nghiệp tiêu dùng giá rẻ từ Trung Quốc. Tuy nhiên do biến động cung và cầu của hai bên nên hàng hóa có nhiều lúc bị khan hiếm, có khi thừa, ùn ứ và phải đổ bỏ hay kêu gọi giải cứu như thanh long, dưa hấu, thủy hải sản,… Cửa khẩu phụ Cốc Nam Cửa khẩu Cốc Nam là cửa khẩu tại vùng đất bản Cốc Nam xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam. Cửa khẩu Cốc Nam thông thương sang Cửa khẩu Lũng Vài, trấn Hữu Nghị, thị Bằng Tường, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Các cửa khẩu khác Lạng Sơn còn có cửa khẩu quốc gia nữa là cửa khẩu Bình Nghi cửa khẩu đường sông tại vùng đất bản Pắc Lạn, xã Đào Viên, huyện Tràng Định. Ngoài ra còn có các cửa khẩu phụ trên biên giới đường bộ với Trung Quốc như là Co Sâu thuộc Co Sâu thuộc thị xã Cao Lâu, huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn. Cửa khẩu Co Sâu thông thương với cửa khẩu Bắc Sơn, Ninh Minh, Quảng Tây. Ngoài ra, tỉnh Lạng Sơn còn có cửa khẩu Na Hình nằm tại xã Thụy Hùng, Văn Lãng, Lạng Sơn. Hai cửa khẩu Co Sâu và Na Hình này đều giáp với biên giới thuộc địa phận tỉnh Quảng Tây Trung Quốc. 2. Tỉnh Quảng Ninh Cửa khẩu quốc gia Bắc Phong Sinh Cửa khẩu Bắc Phong Sinh là cửa khẩu tại vùng đất thôn Bảo Lâm xã Quảng Đức huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh. Là cửa khẩu cuối cùng nằm trong danh sách các cửa khẩu thuộc địa phận Quảng Ninh. Cửa khẩu Bắc Phong Sinh nối tiếp qua cầu trên sông Ka Long thông thương với cửa khẩu Lý Hỏa tại Quảng Tây Trung Quốc. Lượng hàng hóa xuất khẩu qua đây chủ yếu là hàng tạm nhập tái xuất, thủy hải sản, đồ điện tử và đồ gia dụng,… Nhằm phát huy tiềm năng lợi thế của khu vực cửa khẩu Bắc Phong Sinh, hiện nay huyện Hải Hà đang tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng bến bãi, chủ động giải quyết tốt các vấn đề biên mậu; đồng thời tiếp tục phối hợp cùng các cơ quan chức năng tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp để tiếp tục thu hút và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng đem lại hiệu quả trong phát triển kinh tế xã hội ở một huyện vùng biên. Cửa khẩu quốc gia Hoành Mô Cửa khẩu Hoành Mô là một trong ba cửa khẩu thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Cửa khẩu Hoành Mô thuộc thôn Đồng Mô, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Cửa khẩu này nằm ngay điểm cuối đường quốc lộ 18C nối tiếp qua đường tràn tại bãi Đồng Mô trên sông Đồng Mô, thông thương sang cửa khẩu Động Trung ở thành phố cảng Phòng Thành tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Một số mặt hàng được xuất khẩu qua biên giới tại cửa khẩu này là hạt tiêu, phụ gia thực phẩm, vỏ quế, vải may mặc, thực phẩm đông lạnh và nông sản xuất khẩu. 3. Tỉnh Cao Bằng Cửa khẩu quốc gia Trà Lĩnh Cửa khẩu Trà Lĩnh là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất Bản Hía thuộc thị trấn Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam. Đây cũng là điểm cuối của quốc lộ 34, cách trung tâm thị trấn Trà Lĩnh khoảng 6 km. Cửa khẩu Trà Lĩnh thông thương sang cửa khẩu Long Bang ở thành phố Bách Sắc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Cửa khẩu quốc gia Sóc Giang Cửa khẩu Sóc Giang là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất bản Cốc Ngựu xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam. Cửa khẩu Sóc Giang thông thương sang cửa khẩu Bình Mãng ở thành phố Bách Sắc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Các cửa khẩu khác Một số cửa khẩu khác ở tỉnh Cao Bằng như Lý Vạn, Hạ Lang, Pò Peo. 4. Tỉnh Lào Cai Cửa khẩu Mường Khương Khi nhắc tới các cửa khẩu thuộc địa phận Lào Cai thì điển hình có cửa khẩu Quốc tế Lào Cai được xem là cửa khẩu lớn và quan trọng nhất. Ngoài ra,không thể thiếu cửa khẩu Mường Khương, thuộc xã Mường Khương, Lào Cai. Cửa khẩu này là cầu nối với cửa khẩu Kiều Đầu Trung Quốc. Và nằm trong khu kinh tế cửa khẩu của Lào Cai. Cửa khẩu phụ Bản Vược Là một cửa khẩu phụ nằm tại tỉnh Lào Cai. Thông thương với cửa khẩu Ba Sa, Vân Nam, Trung Quốc. Được thông thương với nhau bằng phà qua sông Hồng. 5. Tỉnh Hà Giang Cửa khẩu quốc gia Săm Pun Cửa khẩu Săm Pun còn được gọi là cửa khẩu Thượng Sơn, là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất xã Xín Cái và Thượng Phùng, huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang, Việt Nam. Cửa khẩu này thông thương sang cửa khẩu Điền Bồng huyện Phú Ninh, châu Văn Sơn, tỉnh Vân Nam. Đường lên cửa khẩu Săm Pun là tour du lịch hấp dẫn, đi qua cao nguyên đá Đồng Văn, đèo Mã Pì Lèng,… Tuy nhiên hoạt động giao thương qua cửa khẩu vẫn còn thấp. Tên cửa khẩu đặt theo tên đồn Biên phòng Săm Pun, đóng tại bản Săm Pun và cách cửa khẩu gần 4 km. Cửa khẩu quốc gia Phó Bảng Cửa khẩu Phó Bảng là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất thị trấn Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam. Cửa khẩu Phó Bảng thông thương sang cửa khẩu Đổng Cán thuộc huyện Ma Ly Pho và huyện Phú Ninh, châu Vân Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Cửa khẩu cách trung tâm thị trấn Phố Bảng 5 km theo đường bộ. Cửa khẩu quốc gia Xín Mần Cửa khẩu Xín Mần đặt tại vùng đất xã Xín Mần huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang thông thương sang cửa khẩu Đô Long huyện Mã Quan tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. 6. Tỉnh Lai Châu Cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng đặt tại xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu, Việt Nam. Cửa khẩu Ma Lù Thàng thông thương với cửa khẩu Kim Thủy Hà ở xã Na Phà huyện Kim Bình tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Cửa khẩu Ma Lù Thàng là điểm cuối quốc lộ 12, cách thành phố Lai Châu 50 km. Cửa khẩu nối sang Trung Quốc qua cầu Hữu Nghị bắc qua dòng nậm Cúm, một phụ lưu của nậm Na. 7. Tỉnh Điện Biên Cửa khẩu A Pa Chải nằm ở vùng đất bản Tá Miếu xã Sín Thầu huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Cửa khẩu A Pa Chải thông thương với cửa khẩu Long Phú ở huyện Giang Thành, Phổ Nhĩ, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. III. Dịch vụ nhận làm hàng xuất chính ngạch đường bộ Việt Nam – Trung Quốc chuyên nghiệp Với kinh nghiệm làm qua nhiều mặt hàng xuất khẩu sang biên giới Trung Quốc bằng đường bộ, Advantage Logistics chúng tôi tự tin có thể nhận vận chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan, làm kiểm dịch, C/O cho các mặt hàng chính ngạch xuất khẩu xuyên biên giới Việt – Trung. Cụ thể là chúng tôi Có nhiều đội ngũ làm hàng chuyên nghiệp, uy tín, chính xác và nhanh chóng tại cửa khẩu Tà Lùng – Cao Bằng, tất cả các cửa khẩu ở Lạng Sơn và Bắc Phong Sinh – Quảng Ninh. Có thể liên hệ book xe cont đi thẳng, hoặc có thể lựa chọn đi đường biển ra Hải Phòng rồi kéo cont lên cửa khẩu đặc biệt là đối với các mặt hàng lạnh như thủy hải sản,… tùy vào tình hình để tối ưu chi phí và thời gian cho Quý khách hàng nhất. >> Thông tin liên hệ của chúng tôi ? Địa chỉ Lầu 7, tòa nhà WMC, 102ABC Cống Quỳnh, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Chí Minh, Việt Nam ? Email nicky / truc ✏ Hotline cell/ zalo/ viber 0909054866 / 0938444043 ? Web >> Có thể bạn quan tâm Hàng Hóa Tạm Nhập, Tái Xuất Phải Thực Hiện Qua Các Cửa Khẩu Quốc Tế Trung Quốc Miễn Thuế Nhập Khẩu Nhiều Loại Thép Luật Xuất Khẩu Mới Của Trung Quốc Tiềm Ẩn Rủi Ro Gây Gián Đoạn Chuỗi Cung Ứng Toàn Cầu Nhiệt Độ Bảo Quản Hàng Nông Sản Trong Container Lạnh >> Nhận báo giá các dịch vụ của Advantage Logistics tại đây Dịch Vụ Ủy Thác Xuất Nhập Khẩu Nhanh Chóng – Giá Cả Cạnh Tranh Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Trọn Gói Từ A – Z Dịch Vụ Vận Tải Trong Và Ngoài Nước Uy Tín Chuyên Nghiệp Dịch Vụ Kho Bãi Uy Tín – Giá Tốt TPHCM
Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 44/2006/QĐ-BTC Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Trương Chí Trung Ngày ban hành 29/08/2006 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số 44/2006/QĐ-BTC Ngày 29 tháng 08 năm 2006 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TỜ KHAI HẢI QUAN DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 02 mẫu tờ khai hải quan dùng cho phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ gồm 1 Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất, ký hiệu HQVN/2006/ đưa in song ngữ Việt-Anh. 2 Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất-tái nhập, ký hiệu HQVN/2006/ đưa in song ngữ Việt-Anh. 3 Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức việc in, phát hành và hướng dẫn sử dụng 02 mẫu tờ khai được ban hành tại Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo; bãi bỏ các quy định trước đây về tờ khai Phương tiện vận tải xuất nhập cảnh trái với Quyết định này. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - VP Trung ương Đảng; - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, đã ký VP Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - VKSNDTC, TANDTC; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Công báo, Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Cục Hải quan các tỉnh, TP để thực hiện; - Web site Chính phủ - Lưu VT, TCHQ . KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung TỜ KHAI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠM NHẬP-TÁI XUẤT DECLARATION FOR TEMPORARY IMPORT AND RE-EXPORT MEANS OF ROAD TRANSPORTATION Liên 1 Bản giao người điều khiển phương tiện/Copy 1 For the operator of means of transportation Số tờ khaiDeclaration No. .................../TN/HQCK............., ngàydate ........../......../ 20........... I. TẠM NHẬP IMPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 1. Người điều khiển phương tiệnOperator of means of transportation - Họ và tên ...............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality - Giấy tờ tuỳ thân/LoạiIdentity papers/Type ................ , sốNo. ......................., ngàydate ......./....../............., nơi cấpplace of issue ......................................... - Địa chỉ thường trú permanent residential address .............................................. - Chủ sở hữu phương tiệnOwner of means of transportation + Họ và tên ..............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality + Địa chỉAddress ..................................................................................................... + Số điện thoạiTel No........................, Số faxnếu có/Fax No.if any ................ 2. Nhận diện phương tiệnIdentification of means of transportation - Loại xe 4 chỗ, xe tải, rơ moóc..../Type car, truck, trailer… .............................. - Số Giấy đăng ký ........................, ngày cấp ....../....../..........., nước cấp .............. License No. date of issue country of issue - Biển sốPlate No..................................................; MầuColour..........................; - Nhãn hiệuLabel.............................; Năm sản xuấtYear of production............. - Số khungChassis No. ............................; Số máyEngine No............................. 3. Giấy phép, thời hạn và nơi phương tiện hoạt động ở Việt Nam License, duration and place of operation of means of transportation in Viet Nam - Giấy phép sốLicense No........................., ngày cấpdate of issue...../....../........, Ngày hết hạnExpiry date......../......./ 20......., Cơ quan cấpIssuing authority ............................................................... - Thời hạn tạm nhập........................... ngày, ngày hết hạn ......../......../ 20......... Duration of temporary importation days expiry date - Cửa khẩu tạm nhậpEntry checkpoint................................................................... - Cửa khẩu tái xuấtExit checkpoint ........................................................................ - Tuyến đường hoặc phạm viRoute or area of operation....................................... 4. Lời cam đoan Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Commitment I hereby declare that the information provided above is true. ............................, ngàydate.........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ........................................ ................................................................ 5. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ............................... - Về hồ sơOf dossiers .................................. .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. 6. Xác nhận của công chức kiểm tra Authentication of examiner of means of transportation -Về phương tiệnOf means of transportation .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... -Ghi khácnếu có/Othersif any ......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Phương tiện tạm nhập qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at ......... giờtime ......... ngàydate........./......../ 20........ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. II. TÁI XUẤT RE-EXPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 7. Thay đổi so với tạm nhậpnếu có/Changes made to the means of transportation if any Được gia hạn thời hạn tạm nhập đến hết ngày .........../........../ 20..........., Duration of temporary importation extended to - Văn bản gia hạn sốNo. of document allowing such extenssion ...................,/.................., ngàydate ........../......../................ - Lý do gia hạnsửa chữa, tai nạn giao thông... .............................................. /Reasons for such extension repair, accidents… - Cơ quan gia hạnAuthority allowing such extension ..................................... Thay đổi khácOther changes .................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................., ngày date........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name 8. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ...................................... - Về hồ sơOf dossiers ......................................... ................................................................................. NgàyDate ......... /......../ 20.............. Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .................................... 9. Xác nhận của công chức kiểm tra Authenti- cation of examiner of means of transportation ................................................................................ ................................................................................. Phương tiện tái xuất qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at .......... giờtime ......... ngàydate ............/........./ 20............ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp TỜ KHAI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠM NHẬP-TÁI XUẤT DECLARATION FOR TEMPORARY IMPORT AND RE-EXPORT MEANS OF ROAD TRANSPORTATION Liên 2 Bản Hải quan cửa khẩu tạm nhập lưu/Copy 2 For temporary import checkpoint Customs Số tờ khaiDeclaration No. .................../TN/HQCK............., ngàydate ........../......../ 20........... I. TẠM NHẬP IMPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 1. Người điều khiển phương tiệnOperator of means of transportation - Họ và tên ...............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality - Giấy tờ tuỳ thân/LoạiIdentity papers/Type ................ , sốNo. ......................., ngàydate ......./....../............., nơi cấpplace of issue ......................................... - Địa chỉ thường trú permanent residential address .............................................. - Chủ sở hữu phương tiệnOwner of means of transportation + Họ và tên ..............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality + Địa chỉAddress ..................................................................................................... + Số điện thoạiTel No........................, Số faxnếu có/Fax No.if any ................ 2. Nhận diện phương tiệnIdentification of means of transportation - Loại xe 4 chỗ, xe tải, rơ moóc..../Type car, truck, trailer… .............................. - Số Giấy đăng ký ........................, ngày cấp ....../....../..........., nước cấp .............. License No. date of issue country of issue - Biển sốPlate No..................................................; MầuColour..........................; - Nhãn hiệuLabel.............................; Năm sản xuấtYear of production............. - Số khungChassis No. ............................; Số máyEngine No............................. 3. Giấy phép, thời hạn và nơi phương tiện hoạt động ở Việt Nam License, duration and place of operation of means of transportation in Viet Nam - Giấy phép sốLicense No........................., ngày cấpdate of issue...../....../........, Ngày hết hạnExpiry date......../......./ 20......., Cơ quan cấpIssuing authority ............................................................... - Thời hạn tạm nhập........................... ngày, ngày hết hạn ......../......../ 20......... Duration of temporary importation days expiry date - Cửa khẩu tạm nhậpEntry checkpoint................................................................... - Cửa khẩu tái xuấtExit checkpoint ........................................................................ - Tuyến đường hoặc phạm viRoute or area of operation....................................... 4. Lời cam đoan Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Commitment I hereby declare that the information provided above is true. ............................, ngàydate.........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ........................................ ................................................................ 5. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ............................... - Về hồ sơOf dossiers .................................. .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. 6. Xác nhận của công chức kiểm tra Authentication of examiner of means of transportation -Về phương tiệnOf means of transportation .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... -Ghi khácnếu có/Othersif any ......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Phương tiện tạm nhập qua cửa khẩu hồi means of transportation passes through checkpoint at ......... giờtime ......... ngàydate........./......../ 20........ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. II. TÁI XUẤT RE-EXPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 7. Thay đổi so với tạm nhậpnếu có/Changes made to the means of transportation if any Được gia hạn thời hạn tạm nhập đến hết ngày .........../........../ 20..........., Duration of temporary importation extended to - Văn bản gia hạn sốNo. of document allowing such extenssion ...................,/.................., ngàydate ........../......../................ - Lý do gia hạnsửa chữa, tai nạn giao thông... .............................................. /Reasons for such extension repair, accidents… - Cơ quan gia hạnAuthority allowing such extension ..................................... Thay đổi khácOther changes .................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................., ngày date........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name 8. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ...................................... - Về hồ sơOf dossiers ......................................... ................................................................................. NgàyDate ......... /......../ 20.............. Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .................................... 9. Xác nhận của công chức kiểm tra Authenti- cation of examiner of means of transportation ................................................................................ ................................................................................. Phương tiện tái xuất qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at .......... giờtime ......... ngàydate ............/........./ 20............ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp TỜ KHAI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠM XUẤT-TÁI NHẬP DECLARATION FOR TEMPORARY EXPORT AND RE-IMPORT MEANS OF ROAD TRANSPORTATION Liên 1 Bản giao người điều khiển phương tiện/Copy 1 For the operator of means of transportation Số tờ khaiDeclaration No. .................../TX/HQCK............., ngàydate ........../......../ 20........... I. TẠM XUẤT EXPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 1. Người điều khiển phương tiệnOperator of means of transportation - Họ và tên ...............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality - Giấy tờ tuỳ thân/LoạiIdentity papers/Type ................ , sốNo. ......................., ngàydate ......./....../............., nơi cấpplace of issue ......................................... - Địa chỉ thường trú permanent residential address .............................................. - Chủ sở hữu phương tiệnOwner of means of transportation + Họ và tên ..............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality + Địa chỉAddress ..................................................................................................... + Số điện thoạiTel No........................, Số faxnếu có/Fax No.if any ................ 2. Nhận diện phương tiệnIdentification of means of transportation - Loại xe 4 chỗ, xe tải, rơ moóc..../Type car, truck, trailer… .............................. - Số Giấy đăng ký ........................, ngày cấp ....../....../..........., nước cấp .............. License No. date of issue country of issue - Biển sốPlate No..................................................; MầuColour..........................; - Nhãn hiệuLabel.............................; Năm sản xuấtYear of production............. - Số khungChassis No. ............................; Số máyEngine No............................. 3. Giấy phép, thời hạn và nơi phương tiện hoạt động ở Việt Nam License, duration and place of operation of means of transportation in Viet Nam - Giấy phép sốLicense No........................., ngày cấpdate of issue...../....../........, Ngày hết hạnExpiry date......../......./ 20......., Cơ quan cấpIssuing authority ............................................................... - Thời hạn tạm xuất........................... ngày, ngày hết hạn ......../......../ 20......... Duration of temporary exportation days expiry date - Cửa khẩu tạm xuấtExit checkpoint...................................................................... - Cửa khẩu tái nhậpEntry checkpoint ................................................................... - Tuyến đường hoặc phạm viRoute or area of operation....................................... 4. Lời cam đoan Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Commitment I hereby declare that the information provided above is true. ............................, ngàydate.........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ........................................ ................................................................ 5. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ............................... - Về hồ sơOf dossiers .................................. .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. 6. Xác nhận của công chức kiểm tra Authentication of examiner of means of transportation -Về phương tiệnOf means of transportation .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... -Ghi khácnếu có/Othersif any ......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Phương tiện tạm xuất qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at ......... giờtime ......... ngàydate........./......../ 20........ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. II. TÁI NHẬP RE-IMPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 7. Thay đổi so với tạm xuấtnếu có/Changes made to the means of transportation if any Được gia hạn thời hạn tạm xuất đến hết ngày .........../........../ 20..........., Duration of temporary exportation extended to - Văn bản gia hạn sốNo. of document allowing such extenssion ...................,/.................., ngàydate ........../......../................ - Lý do gia hạnsửa chữa, tai nạn giao thông... .............................................. /Reasons for such extension repair, accidents… - Cơ quan gia hạnAuthority allowing such extension ..................................... Thay đổi khácOther changes .................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................., ngày date........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ................................... ................................................................ 8. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ...................................... - Về hồ sơOf dossiers ......................................... ................................................................................. NgàyDate ......... /......../ 20.............. Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .................................... 9. Xác nhận của công chức kiểm tra Authenti- cation of examiner of means of transportation ................................................................................ ................................................................................. Phương tiện tái nhập qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at .......... giờtime ......... ngàydate ............/........./ 20............ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp ................................ TỜ KHAI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠM XUẤT-TÁI NHẬP DECLARATION FOR TEMPORARY EXPORT AND RE-IMPORT MEANS OF ROAD TRANSPORTATION Liên 2 Bản Hải quan cửa khẩu tạm nhập lưu/Copy 2 to be kept by Customs office of temporary impotation Số tờ khaiDeclaration No. .................../TX/HQCK............., ngàydate ........../......../ 20........... I. TẠM XUẤT EXPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 1. Người điều khiển phương tiệnOperator of means of transportation - Họ và tên ...............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality - Giấy tờ tuỳ thân/LoạiIdentity papers/Type ................ , sốNo. ......................., ngàydate ......./....../............., nơi cấpplace of issue ......................................... - Địa chỉ thường trú permanent residential address .............................................. - Chủ sở hữu phương tiệnOwner of means of transportation + Họ và tên ..............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality + Địa chỉAddress ..................................................................................................... + Số điện thoạiTel No........................, Số faxnếu có/Fax No.if any ................ 2. Nhận diện phương tiệnIdentification of means of transportation - Loại xe 4 chỗ, xe tải, rơ moóc..../Type car, truck, trailer… .............................. - Số Giấy đăng ký ........................, ngày cấp ....../....../..........., nước cấp .............. License No. date of issue country of issue - Biển sốPlate No..................................................; MầuColour..........................; - Nhãn hiệuLabel.............................; Năm sản xuấtYear of production............. - Số khungChassis No. ............................; Số máyEngine No............................. 3. Giấy phép, thời hạn và nơi phương tiện hoạt động ở Việt Nam License, duration and place of operation of means of transportation in Viet Nam - Giấy phép sốLicense No........................., ngày cấpdate of issue...../....../........, Ngày hết hạnExpiry date......../......./ 20......., Cơ quan cấpIssuing authority ............................................................... - Thời hạn tạm xuất........................... ngày, ngày hết hạn ......../......../ 20......... Duration of temporary exportation days expiry date - Cửa khẩu tạm xuấtExit checkpoint...................................................................... - Cửa khẩu tái nhậpEntry checkpoint ................................................................... - Tuyến đường hoặc phạm viRoute or area of operation....................................... 4. Lời cam đoan Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Commitment I hereby declare that the information provided above is true. ............................, ngàydate.........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ........................................ ................................................................ 5. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ............................... - Về hồ sơOf dossiers .................................. .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. 6. Xác nhận của công chức kiểm tra Authentication of examiner of means of transportation -Về phương tiệnOf means of transportation .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... -Ghi khácnếu có/Othersif any ......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... .......................................................................... Phương tiện tạm xuất qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at ......... giờtime ......... ngàydate........./......../ 20........ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. II. TÁI NHẬP RE-IMPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 7. Thay đổi so với tạm xuấtnếu có/Changes made to the means of transportation if any Được gia hạn thời hạn tạm xuất đến hết ngày .........../........../ 20..........., Duration of temporary exportation extended to - Văn bản gia hạn sốNo. of document allowing such extenssion ...................,/.................., ngàydate ........../......../................ - Lý do gia hạnsửa chữa, tai nạn giao thông... .............................................. /Reasons for such extension repair, accidents… - Cơ quan gia hạnAuthority allowing such extension ..................................... Thay đổi khácOther changes .................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................., ngày date........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ................................... ................................................................ 8. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ...................................... - Về hồ sơOf dossiers ......................................... ................................................................................. NgàyDate ......... /......../ 20.............. Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .................................... 9. Xác nhận của công chức kiểm tra Authenti- cation of examiner of means of transportation ................................................................................ ................................................................................. Phương tiện tái nhập qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at .......... giờtime ......... ngàydate ............/........./ 20............ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp ................................ TỜ KHAI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠM NHẬP-TÁI XUẤT Declaration for temporary import and re-export means of road transportation Liên 2 Bản Hải quan cửa khẩu tạm nhập lưu/Copy 2 to be kept by Customs office of temporary impotation Số tờ khaiDeclaration No. .................../TN/HQCK............., ngàydate ........../......../ 20........... I. TẠM NHẬP IMPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 1. Người điều khiển phương tiệnOperator of means of transportation - Họ và tên ...............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality - Giấy tờ tuỳ thân/LoạiIdentity papers/Type ................ , sốNo. ......................., ngàydate ......./....../............., nơi cấpplace of issue ......................................... - Địa chỉ thường trú permanent residential address .............................................. - Chủ sở hữu phương tiệnOwner of means of transportation + Họ và tên ..............................................................; Quốc tịch............................... Full name Nationality + Địa chỉAddress ..................................................................................................... + Số điện thoạiTel No........................, Số faxnếu có/Fax No.if any ................ 2. Nhận diện phương tiệnIdentification of means of transportation - Loại xe 4 chỗ, xe tải, rơ moóc..../Type car, truck, trailer… .............................. - Số Giấy đăng ký ........................, ngày cấp ....../....../..........., nước cấp .............. Licence No. date of issue country of issue - Biển sốPlate No..................................................; MầuColour..........................; - Nhãn hiệuLabel.............................; Năm sản xuấtYear of production............. - Số khungChassis No. ............................; Số máyEngine No............................. 3. Giấy phép, thời hạn và nơi phương tiện hoạt động ở Việt Nam License, duration and place of operation of means of transportation in Viet Nam - Giấy phép sốLicense No........................., ngày cấpdate of issue...../....../........, Ngày hết hạnExpiry date......../......./ 20......., Cơ quan cấpIssuing authority ............................................................... - Thời hạn tạm nhập........................... ngày, ngày hết hạn ......../......../ 20......... Durationt of temporary importation days expiry date - Cửa khẩu tạm nhậpEntry checkpoint................................................................... - Cửa khẩu tái xuấtExit checkpoint ........................................................................ - Tuyến đường hoặc phạm viRoute or area of operation....................................... 4. Lời cam đoan Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Commitment I hereby declare that the information provided above is true. ............................, ngàydate.........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ........................................ ................................................................ 5. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint ............................. - Về hồ sơOf dossiers ............................... ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. 6. Xác nhận của công chức kiểm tra Authentication of examiner of means of transportation -Về phương tiệnOf means of transportation ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... -Ghi khácnếu có/Othersif any ...................................................................... ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... Phương tiện tạm nhập qua cửa khẩu hồi means of transportation passes through checkpoint at ......... giờtime ......... ngàydate........./......../ 20........ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .............................. II. TÁI XUẤT RE-EXPORT PHẦN NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN KHAI BÁO DECLARATION OF THE OPERATOR OF MEANS OF TRANSPORATION PHẦN HẢI QUAN LÀM THỦ TỤC FOR CUSTOMS USE 7. Thay đổi so với tạm nhậpnếu có/Changes made to the means of transportation when enteringif any Được gia hạn thời hạn tạm nhập đến hết ngày .........../........../ 20..........., Duration of temporary exportation extended to - Văn bản gia hạn sốNo. of document allowing such extenssion ...................,/.................., ngàydate ........../......../................ - Lý do gia hạnsửa chữa, tai nạn giao thông... .............................................. /Reasons for such extension repair, accidents… - Cơ quan gia hạnAuthority allowing such extension ..................................... Thay đổi khácOther changes .................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................., ngày date........../......../ 20........... Người khai báoCustoms declarant KýSignature Ghi rõ họ tênFull name ................................... ................................................................ 8. Xác nhận của công chức tiếp nhận Authentication of customs documents receiver - Cửa khẩuCheckpoint .................................... - Về hồ sơOf dossiers ...................................... .............................................................................. NgàyDate ......... /......../ 20.............. Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp .................................... 9. Xác nhận của công chức kiểm tra Authenti- cation of examiner of means of transportation .............................................................................. .............................................................................. Phương tiện tái xuất qua cửa khẩu hồi Means of transportation passes through checkpoint at .......... giờtime ......... ngàydate ............/........./ 20............ Ký, đóng dấu công chứcSignature and stamp ................................ Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 44/2006/QĐ-BTC ngày 29/08/2006 Ban hành Tờ khai hải quan dùng cho phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Trang chủ Xuất nhập khẩu Xuất nhập khẩu là một chủ đề rất rộng, gồm nhiều nội dung rất thú vị, nhưng đối với nhiều người thì lĩnh vực này cũng khá khó và phức tạp. Mặc dù vậy, nếu bạn là sinh viên chuyên ngành ngoại thương hay logistics, hoặc bạn sắp hay đang làm việc trong lĩnh vực thương mại quốc tế thì hẳn sẽ quan tâm tìm hiểu về chủ đề cũng là lý do tôi viết loạt bài trong chuyên trang bài viết tại đây không phải phải là một cuốn sách, nên không trình bày từng phần từ đầu đến cuối. Thay vào đó, tôi sẽ viết về những nội dung xoay quanh những từ khóa quan trọng, mà nhiều bạn đọc quan tâm tìm hết là khái niệm trọng tâm... Xuất nhập khẩu là gì? và các khái niệm liên quan... Xuất nhập khẩu là thuật ngữ chỉ các hoạt động mua bán hàng hóa giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau. Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân mua hàng hóa dịch vụ của đối tác nước ngoài thì đó là nhập khẩu. Ngược lại, khi bán cho phía nước ngoài thì đó là xuất khẩu. Cả 2 hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu gọi chung với nhau thì người ta thường dùng cụm từ xuất nhập khẩu. Về mặt vật lý, hàng hóa xuất nhập khẩu thường được vận chuyển qua biên giới quốc gia, qua các cửa khẩu nằm tại biên giới đường bộ, đường biển, hoặc đường hàng không. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp ngoại lệ, hàng hóa XNK được giao nhận ngay tại lãnh thổ Việt NamXuất khẩu tại chỗ hàng bán cho đối tác nước ngoài, nhưng lại giao hàng tại địa điểm nằm trong lãnh thổ Việt Nam, theo chỉ định của người mua hàng nước ngoàiNhập khẩu tại chỗ người nhập khẩu mua hàng của doanh nghiệp nước ngoài và được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ. Thuật ngữ xuất nhập khẩu tiếng Anh gọi là Import-Export, thực ra chỉ là ghép của 2 từ riêng biệt. Vai trò xuất nhập khẩu? Tại sao xuất nhập khẩu lại cần thiết? Vì nó giải quyết được những nhu cầu của thực tế doanh nghiệp ở mỗi quốc giaMột số quốc gia vùng lãnh thổ không thể tự sản xuất được những hàng hóa nhất định. Khi đó, nhập hàng từ nước khác là điều cần thiết, để đáp ứng nhu cầu trong nước. Chẳng hạn Bamboo Airways đặt mua dòng máy bay Boeing 777X - mặt hàng mà Việt Nam không thể sản xuất xuất nhập khẩu giải quyết được bài toán giá thành, chất lượng… Trong nước sản xuất được, nhưng không đủ sản lượng. Chẳng hạn Việt Nam đã có thể sản xuất được xăng dầu thành phẩm, tuy nhiên sản lượng không đủ, nên vẫn phải nhập khẩu năm 2021 nguồn cung xăng dầu trong nước mới đáp ứng được 70%.Việc nhập khẩu đáp ứng bài toán cạnh tranh hơn hàng trong nước. Việc này dễ thấy, vì trên thị trường đều có nhiều chủng loại hàng hóa của các nước mua bán lẫn nhau, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bạn thấy hàng Trung Quốc hiện đang phổ biến ở các nước trong đó có Việt Nam, kể cả những mặt hàng mà doanh nghiệp Việt đang làm là góc độ cụ thể cá nhân và doanh nghiệp. Ngoài ra, XNK có vai trò vĩ mô hơnTăng cường quan hệ hợp tác giữa các quốc gia thông qua các hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp các điều kiện cho hàng hóa được lưu thông trên một thị trường rộng lớn hơn phạm vi mỗi quốc gia, từ đó mở ra cơ hội giao thương, hợp tác xuyên biên giới, thúc đẩy kinh tế chung của các tiếp ảnh hưởng tới cán cân thương mại, tác động sâu rộng đến nhiều ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế thế phần tạo thêm nhiều việc làm do thị trường được mở rộng, từ đó thúc đẩy và phát triển kinh tế. Dịch vụ chuyên ngành XNK Thông thường, với các Công ty XNK thì họ thường tự đứng ra thương thảo với tác nước ngoài để mua bán hàng hóa. Mặc dù vậy, họ tập trung vào lĩnh vực thương mại, nên vẫn có thể thuê ngoài dịch vụ XNK để làm thông quan, kiểm tra chất lượng hàng hóa…Còn với người mới chưa quen, thì có thể tự nghiên cứu tìm hiểu trước khi tiến hành hoạt động ngoại thương. Hoặc có thể cần được tư vấn xuất nhập hợp bạn vẫn muốn mua hàng từ nước ngoài nhưng không thể hoặc không muốn trực tiếp đứng tên thì có để tính tới phương án ủy thác nhập khẩu. Khi đó, bạn làm hợp đồng ủy thác cho đơn vị dịch vụ tham khảo mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu tại đây. Họ sẽ đứng tên nhập về và xuất trả lại hàng cho tự, với trường hợp bạn muốn bán hàng cho nước ngoài, nhưng không thể hoặc không muốn tự làm. Khi đó, bạn sử dụng hình thức Ủy thác xuất khẩu, và đơn vị dịch vụ sẽ thay bạn làm việc đó để hưởng phí hoa hồng. Hạn ngạch là gì? Quota là gì?Kim ngạch xuất khẩu là gì? Kim ngạch nhập khẩu là gì?CO CQ là gìIncoterms là gì và các điều kiện phổ biến CIF, FOB...Các phương thức thanh toán quốc tế như L/C, T/T, nhờ thu, D/P, D/AUCP là gìCác mốc thời gian trong vận tải hàng hóa ETD, ETA, ATD, ATA Chứng từ Xuất nhập khẩu Chứng từ xuất nhập khẩu có khá nhiều loại. Tùy theo từng loại hàng, nước xuất khẩu, nhập khẩu, và nhu cầu cụ thể của bên mua, bên bán, mà chứng từ cụ thể lại có sự thay đổi khác sẽ liệt kê sau đây những loại giấy tờ phổ biến cho những lô hàng xuất nhập khẩu. Một số đi kèm đường link đến bài viết chi tiết. Để bạn dễ hình dung, tôi sẽ liệt kê theo trình tự thời điểm phát sinh chứng từ, một cách tương đối. Trong thực tế thì sẽ rất linh hoạt, và khác đi ít hoặc bước đầu tiên của quá trình thương mại, 2 bên mua bán tiếp cận, liên hệ, làm việc với sẽ thương thảo, đàm phán, và đi đến thống nhất ký kết hợp đồng ngoại thương Hợp đồng ngoại thương Sales Contract. Người bán sẽ soạn thảo tóm tắt nội dung chính về lô hàng Shipment và nội dung thanh toán trong Hóa đơn chiếu lệ Proforma Invoice. Căn cứ vào đó, người mua phát hành Đơn đặt hàng Purchase Order hoặc Tín dụng thư L/C Letter of Credit để người bán chuẩn bị và gửi hàng theo điều khoản đã thỏa ngày giao hàng đã thỏa thuận, người bán thu xếp hàng để gửi đi. Đây là thời điểm họ sẽ phát hành Hóa đơn thương mại tiếng Anh là Commercial Invoice, Phiếu đóng gói Packing List. Đồng thời, người bán cũng sẽ làm thủ tục để được cấp một số chứng từ khác tùy loại hàng, chẳng hạn nhưVận đơn đường biển hoặc Vận đơn hàng khôngGiấy chứng nhận xuất xứ các mẫu CO form E, form D...Chứng nhận chất lượng Certificate of Quality - CQChứng nhận phân tích Certificate of Analysis - CAChứng thư kiểm dịch thực vật Phytosanitary, kiểm dịch động vật Veterinary Certificate, chứng nhận sức khỏe Health Certificate, hun trùng Fumigation CertificateĐơn bảo hiểm hàng hóa Insurance Policy, nếu người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm hàng hóa XNK Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice Ở giai đoạn nào đó trước hoặc trong khi đàm phán hợp đồng mua bán, với những loại hàng có yêu cầu, thì bên liên quan sẽ phải xin Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu, Ở Việt Nam, trước đây nhiều mặt hàng còn cần giấy phép nhập khẩu tự động, nhưng gần đây tôi thấy hầu như đã bỏ gần hết. Khi làm hàng xuất nhập khẩu, bạn cũng nên lưu ý kiểm tra xem có thuộc diện phải làm kiểm tra chuyên ngành hay không. Nếu có, thì cũng chuẩn bị những giấy tờ thủ tục cần thiết khi hàng về cửa khẩu. Tôi liệt kê dưới đây một số thủ tục thường gặp với loại hàng tương bố hợp chuẩn, công bố hợp quyKhai báo hóa chấtĐăng kiểm xe máy chuyên dùngKiểm dịch thực vậtKhai báo hóa chấtHun trùngCác loại giấy tờ và kiểm tra nói trên là với hàng hóa chính ngạch. Trường hợp hàng đi tiểu ngạch hoặc hàng xách tay thì có nhiều thứ thay đổi, về cơ bản là đơn giản và giảm thiểu nhiều khâu. Tuy vậy, với người làm xuất nhập khẩu chuyên nghiệp thì vẫn nên hiểu rõ một cách chính tắc, sau đó tùy trường hợp mà vận dụng linh nhiên, với người chưa có kinh nghiệm thì có thể thấy phức tạp. Tôi gợi ý họ có thể bắt đầu khá đơn giản, bằng cách tìm hiểu về các khóa học xuất nhập khẩu, bắt đầu từ những khóa học online, dễ theo học, chi phí cũng hợp lý. Chẳng hạn như khóa học nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Unica, hoặc khóa học thực hành XNK của Edumall. Có thể nói các khóa học xuất nhập khẩu như thế này, online hoặc offline, là khá phù hợp cho những ai quan tâm đến việc làm XNK, mong muốn học để sau này trở thành nhân viên xuất nhập khẩu. Thủ tục nghiệp vụ Xuất khẩu, Nhập khẩu Để hệ thống hóa các quy trình cụ thể, tôi đã soạn các bài viết hướng dẫn riêng từng quy trình. Bạn có thể tham khảo theo tình huống của mình Thủ tục xuất khẩu hàng hóaThủ tục xuất khẩu hàng đi MỹThủ tục nhập khẩu hàng hóaKiểm tra chuyên ngànhThủ tục nhập khẩu thực phẩm, công bố thực phẩm nhập khẩuQuy trình làm hàng xuất - đường biểnQuy trình làm hàng nhập - đường biểnQuy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng khôngThủ tục hải quan xuất khẩu Thuế xuất nhập khẩu Thuế nhập khẩuBiểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành Thủ tục nhập khẩu một số loại hàng Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục nhập khẩu một số mặt hàng phổ biến cụ thể, mà Công ty chúng tôi đã trực tiếp làm cho khách hàng. Bạn nhấp vào đường dẫn để xem bài viết Gỗ ván lạng xuất khẩu Kính xây dựngVật liệu xây dựng như Đá Granite, Gạch ốp látPallet gỗ, nhựa, sắtTrái cây tươiThiết bị y tếThức ăn chăn nuôiThịt bò, lợn, gà... đông lạnhPhân bónThépLốp xe ô tô, Phụ tùng ô tôXe nâng, máy xúc, máy đàoĐàn PianoDụng cụ thể thaoBình chữa cháyThuốc sát trùngThực phẩm chức năngThiết bị vệ sinh sen vòi, bồn tắm, bệ bệt...Máy inMáy làm mát không khí bằng bay hơiHàng chuyển phát nhanhThức ăn cho chó mèoThủ tục xuất khẩu một số loại hàng Gạch ốp lát, Đá Granite & đá xây dựng, Bột đá vôi, Gỗ, Tăm hương, Gốm sứ, Nước rửa tay, Khẩu trang y tế, Clinker, Gỗ ván lạng, Hàng nông sản, Gạo, Hạt điều... Nội dung khác VGM là gì?Phyto là gì?Nhập hàng từ Trung Quốc về Việt NamKho ngoại quan là gì? ICD là gì? Vì đây là một chủ đề rộng, nên hy vọng tôi có điều kiện để bổ sung những nội dung quan trọng vào trong bài viết này. Mong được bạn đọc ủng hộ! Nếu bạn tìm thấy thông tin hữu ích trong bài viết này thì nhấp Like & Share để bạn bè cùng đọc nhé. Cám ơn bạn! Tham khảo thêm về Thủ tục hải quan Nhận email chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về Logistics, Xuất nhập khẩu, và Thủ tục hải quan và download tài liệu hữu ích Danh sách Hãng tàu tại Hải Phòng, Tp. HCM, biểu thuế XNK mới nhất...Vui lòng nhập địa chỉ email, và tick vào các ô xác nhận, sau đó nhấn nút Subscribe.Lưu ý Bạn cần nhập chính xác và xác nhận qua email trước khi nhận file
xuất nhập khẩu qua biên giới đường bộ