Điều 659 Bộ Luật Dân sự 2015 cụ thể: “1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ
Đồng thừa kế được hiểu đơn thuần là những người cùng có quyền hưởng di sản thừa kế do người chết để lại. Theo pháp luật của pháp lý, tùy trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp lý mà xác lập người được hưởng di sản thừa kế khác nhau
CÁCH PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ MỚI NHẤT. Liên hệ tư vấn: 0904 152 023. Từ thực tiễn tư vấn pháp luật về cách thức phân chia di sản thừa kế theo di chúc.
05 trường hợp không được hưởng thừa kế nhà, đất (ảnh minh họa) Theo Điều 612 Bộ Luật dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Bên cạnh đó, theo Điều 105 Bộ Luật dân sự 2015 thì:
Trường hợp này, phải xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là ngày công bố Pháp lệnh Thừa kế ngày 30/8/1990. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc” Theo đó, người thừa kế có thể hưởng thừa kế nhà đất theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc vừa thừa kế theo di chúc và theo pháp luật. 1. Chia thừa kế nhà đất theo di chúc. 1.1. Hình thức của di chúc
RDgxLf. Quy định về chia thừa kế theo pháp luật Ảnh minh họa 1. Thừa kế theo pháp luật là gì? Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. 2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, chia thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp sau đây - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp; - Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; - Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 650 của Bộ luật Dân sự 2015, khi chia thừa kế theo di chúc, vẫn có thể chia thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp sau đây - Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; - Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; - Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. 3. Chia thừa kế theo pháp luật Chia thừa kế theo hàng thừa kế Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản, quyền và nghĩa vụ của người mất để lại sẽ được chia như sau - Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. - Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. - Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Chia thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi và cha, mẹ đẻ; con riêng và bố dượng, mẹ kế - Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; Thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi cũng được áp dụng quy định về thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. - Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; được áp dụng quy định về thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. Chia thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác Theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 quy định - Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. - Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. - Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản. >>> Xem thêm Trước khi chết để lại di chúc bằng lời nói có được pháp luật công nhận hay không? Trường hợp nội dung trong di chúc không hợp pháp hoặc không có di chúc thì chia thừa kế theo pháp luật như thế nào? Giải quyết như thế nào khi một người đồng thừa kế không ký vào văn bản phân chia di sản thừa kế theo pháp luật quy định? Những người nào có quyền được hưởng thừa kế theo pháp luật? Con riêng của chồng có được nhận di sản từ mẹ kế không? Sổ tiết kiệm ngân hàng được chia thừa kế thế nào? Nếu người nhận thừa kế chết thì con của người đó có được nhận thay phần tài sản không? Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Một số quy định về chia thừa kế theo di chúc Ảnh minh họa 1. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó - Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; - Con thành niên mà không có khả năng lao động. Lưu ý Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015. Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 2. Hiệu lực của di chúc - Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. - Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây + Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; + Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực. - Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. - Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. - Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 3. Di sản dùng vào việc thờ cúng - Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng. Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng. Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật. - Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 4. Di tặng - Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc. - Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. - Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này. Điều 646 Bộ luật Dân sự 2015 >>> Xem thêm Di chúc được hiểu như thế nào? Khi nào di chúc có hiệu lực? Trường hợp người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc thì giải quyết như thế nào? Vợ không có tên trong di chúc của chồng thì có cách nào nhận thừa kế của chồng hay không? Mức thừa kế là bao nhiêu? Chia thừa kế trong trường hợp tài sản của 3 người cùng đứng tên chung, nhưng có một người không may qua đời như thế nào? Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự BLDS năm 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, những người hưởng thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc…Như vậy, có thể thấy, mặc dù đã có di chúc nhưng di sản thừa kế vẫn có thể được chia theo pháp luật trong các trường hợp sau1/ Di chúc không hợp phápĐiều 630 BLDS nêu rõ, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái quy định của luật Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải lập thành văn bản, được cha, mẹ… đồng ý; di chúc của người không biết chữ phải có công chứng…Di chúc phải lập bằng văn bản theo Điều 627 BLDS, có thể có người làm chứng hoặc có công chứng, chứng thực. Nếu không thể lập được bằng văn bản thì có thể di chúc đó, di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện sau đây- Người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng;- Ngay sau khi người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ;- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người này thể hiện ý chí cuối cùng thì phải công chứng hoặc chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm thêmChỉ khi đáp ứng được các điều kiện nêu trên, di chúc mới được coi là hợp pháp. Ngược lại, nếu thiếu một trong số đó, di chúc sẽ không được coi là hợp pháp và di sản sẽ được chia theo pháp di chúc có được chia thừa kế theo pháp luật không? Ảnh minh họa2/ Người hưởng di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúcTheo quy định tại Điều 613 BLDS, người thừa kế là cá nhân- Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế;- Đã sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa đó, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Điều 611 BLDS.Ngoài ra, di chúc sẽ không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần nếu rơi vào một trong các trường hợp nêu tại Điều 643 BLDS như- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa vậy, tại thời điểm người hưởng thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc hoặc cơ quan, tổ chức được nhận thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì di sản sẽ được chia theo pháp thêm Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại mới nhất3/ Người hưởng di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sảnNhững người quy định tại Điều 621 BLDS không được hưởng di sản- Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;- Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;- Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì người hưởng di sản sẽ không được hưởng theo di chúc trừ trường hợp người để lại di sản đã biết về hành vi của những người này nhưng vẫn cho họ hưởng theo di ra, những người được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng từ chối nhận di sản thì di sản sẽ được chia theo pháp thời, nếu một phần di sản theo di chúc thuộc các trường hợp nêu trên thì phần di sản đó cũng được chia theo pháp tóm lại, dù có di chúc nhưng di sản vẫn có thể được chia theo pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Để tìm hiểu thêm các quy định về thừa kế theo pháp luật, độc giả có thể theo dõi thêm tại đây>> Chi tiết cách chia thừa kế theo pháp luật mới nhất
Chia thừa kế theo di chúc - Ảnh minh họa Việc phân chia tài sản thừa kế và nghĩa vụ thừa kế được dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật được pháp luật quy định tương đối cụ thể nên thông thường ít xảy ra tranh chấp. Riêng đối với các trường hợp thừa kế theo di chúc, các quy định của pháp luật về điều kiện có hiệu lực của di chúc hiện nay còn chưa chặt chẽ, thống nhất dẫn đến các tranh chấp về thừa kế hiện nay là tương đối phổ biến. Trên thực tế nhiều người vẫn nghĩ việc chia di sản theo di chúc sẽ sẽ tuân thủ tuyệt đối vào ý chí của người để lại di chúc. Tuy nhiên, có một số trường hợp việc để lại tài sản này không hoàn toàn theo di nguyện của người đã khuất. Tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Trừ Trường hợp người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này - Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; - Con thành niên mà không có khả năng lao động. Pháp luật của bất kỳ quốc gia nào được ban hành đều nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định và theo những nguyên tắc bảo đảm sự bình ổn về mặt xã hội, đồng thời, bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật nhất định. Quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của những người là cha, mẹ, vợ, chồng, các con dưới 18 tuổi của người lập di chúc và các con tuy đã trưởng thành mà không có khả năng lao động của người để lại di sản. Trong trường hợp người có tài sản định đoạt trong di chúc không cho họ hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng một phần di sản ít hơn hai phần ba của một suất thừa kế được chia theo pháp luật thì mỗi người trong số họ vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Việc nắm được quy định này của pháp luật vừa giảm bớt những tranh chấp xuất phát từ sự thiếu hiểu biết pháp luật, giảm bớt gánh nặng cho các cấp xét xử. Đối với sinh viên luật thì đây là một lưu ý quan trọng khi giải các bài tập về chia di sản thừa kế.
Thừa kế theo di chúc hiện nay được pháp luật quy định như thế nào, trường hợp nào thì được hưởng thừa kế theo di chúc? Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC. Thừa kế tài sản theo di chúcCơ sở pháp lý Bộ luật Dân sự 2015.– Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015.– Thừa kế theo di chúc được hiểu là việc chuyển tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản từ người chết sang người thừa kế, căn cứ vào nội dung của di chúc. Có thể thấy, thừa kế theo di chúc chính là việc thực hiện ý nguyện của người để lại di sản khi người đó qua Thế nào là di chúc hợp pháp? Chủ thể lập di chúcChủ thể lập di chúc là người thành niên, có đủ điều kiện minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của thể lập di chúc là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di Quyền của người lập di chúcChỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa định phần di sản cho từng người thừa một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ nghĩa vụ cho người thừa định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di mất không để lại di chúc thì chia thừa kế thế nào? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết Chia thừa kế theo pháp Hình thức của di chúcDi chúc bằng văn bản bao gồmDi chúc bằng văn bản không có người làm chứng người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc bằng văn bản có người làm chứng có thể tự viết, đánh máy hoặc nhờ người khác viết hộ; khi ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc phải có ít nhất 2 người làm chứng. 2 người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và xác nhận vào bản di chúc bằng văn bản có công chúc bằng văn bản có chứng chúc miệngTrường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy Quy định về di chúc hợp phápDi chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đâya Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;b Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện về chủ thể và nội dung bản di chúc như chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm Hiệu lực của di chúcDi chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đâya Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;b Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu Trường hợp thừa kế theo di chúcNgười được hưởng thừa kế theo Di chúc khi người chết có Di chúc để lại và Di chúc đó hợp pháp, những người có tên trong Di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế theo Di chúc và họ không từ chối nhận di sản Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúcĐối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc là những người được chỉ định trong di chúc, có quyền được hưởng di sản do người chết để lại theo sự định đoạt trong di chúc. Pháp luật không giới hạn đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc. Theo đó, người hưởng thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc bất kỳ cơ quan, tổ chức nào mà người để lại di chúc muốn cho họ hưởng thừa kế, kể cả nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sauĐối với người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản hợp người thừa kế không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa Điều kiện để được hưởng thừa kế theo di chúcĐể được hưởng thừa kế theo di chúc thì người được hưởng thừa kế, chỉ khi người chết có di chúc để lại và di chúc đó phải hợp pháp, những người có tên trong di chúc phải có đủ điều kiện để nhận di sản thừa kế theo di chúc và họ không có từ chối nhận di sản tục thừa kế theo di chúcBước 1 Xác định tính hợp pháp của di 2 Lập hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc, gửi hồ sơ đến cơ quan công chứng;Bước 3 Thẩm định hồ sơ, cơ quan công chứng niêm yết công khai hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc tại trụ sở UBND cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di 4 Cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế nếu sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố 5 Người thừa kế tiến hành thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có Hồ sơ thừa kế theo di chúcHồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúcDi chúc;Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;Giấy chứng nhận đất và tài sản gắn liền với đất; hoặc giấy tờ chứng thực tài sản khác;Giấy chứng tử của người để lại di sản;Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;Những giấy tờ khác như giấy kết hôn, giấy khai sinh…8. So sánh thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật?Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật có sự giống và khác nhau sauĐiểm giốngĐều là sự dịch chuyển tài sản từ người chết cho những người còn sống. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản thừa kế là cá nhân phải là người còn sống hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã được hình thành thai trước khi người để lại di sản khácTiêu chíThừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luậtNgười thừa kếLà cá nhân, cơ quan, tổ chức được người lập di chúc ghi trong di chúc và đủ các điều kiện nhận thừa kế theo quy định của pháp luật. Chỉ có thể là cá nhân có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng với người để lại di sản. Người thừa kế theo pháp luật được chia thành 3 hàng thừa thứcVăn bản hoặc di chúc miệngVăn bản có công chứng về việc phân chia di sản của các đồng thừa kếTrường hợp được thừa kếChia di sản thừa kế theo di chúc theo ý chí, nguyện vọng của cá nhân khi lập di chúc, người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản hợp được chia thừa kế theo pháp luật bao gồmNgười chết không để lại di chúc, không có di chúc;Di chúc không hợp pháp;Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;Người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di chia di sảnTheo quy định tại Điều 659 BLDS quy định tại Điều 660 BLDS hỏi thường gặp1. Thừa kế theo di chúc có thừa kế thế vị không?Không có quy định về thừa kế thế vị đối với thừa kế theo di chúc. 2. Thời điểm phân chia thừa kế theo di chúc?Điều 611 Bộ Luật dân sự 205 quy định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Như vậy, thời điểm mở thừa kế cũng là thời điểm phân chia di sản thừa kế theo di Người lập di chúc có những quyền gì?Căn cứ Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định Người lập di chúc có quyền sau đâyChỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa định phần di sản cho từng người thừa một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ nghĩa vụ cho người thừa định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di Hình thức thừa kế theo di chúc?Về hình thức, Thừa kế theo di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản bao gồm di chúc không có người làm chứng hoặc có người làm chứng, di chúc có công chứng hoặc chứng đây là nội dung thừa kế theo di chúc mà chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng. Nếu có bất kỳ vấn đề vướng mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ với Công ty luật ACC qua các thông tin dưới đây để được hỗ trợHotline 0846967979Gmail info Thủ Tục⭕ Thừa Kế Theo Di Chúc✅ Thủ Tục⭐ Trọn gói – Uy Tín✅ Liên hệ⭕ Zalo hoặc Hỗ trợ⭐ Toàn quốc✅ Hotline⭕ ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Bác tôi mất ngày 27/01/2014, để lại di chúc có 3 người làm chứng không có liên quan đếntài sản, không có có công chứng, chứng thực. Cho tôi được hưởng quyền sử dụng đất của bác tôi với nghĩa vụ và trách nhiệm Chăm sóc Bà nội và Bác tôi lúc còn sống, Làm đám tang khi mất; đồng thời chi trả tổng số tiền cho 12 người là em và cháu của Bác tôi là Năm trăm triệu đồng trong thời gian là 60 sáu mươi tháng. Nay tôi muốn làm thủ tục sang tên đất thì phải làm những thủ tục gì và có phải trả ngay khoản tiền năm trăm triệu đồng không. Xin cám ơn! Gửi bởi Vũ Tiến Tuấn 1. Thủ tục khai nhận/phân chia di sản thừa kế * Chủ thể tiến hành gồm - Những người thừa kế theo di chúc bạn và 12 người khác được chỉ định trong di chúc. - Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Theo quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sự, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại iều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 iều 643 của Bộ luật dân sự Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Đối chiếu với trường hợp của bạn, bà nội bạn mẹ đẻ của bác vẫn còn sống nên thuộc trường hợp được hưởng di sản theo quy định nêu trên. *Cơ quan tiến hành Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản. - Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm + Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; + Dự thảo hợp đồng, giao dịch; + Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; + Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. * Thủ tục Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. 2. Việc thanh toán số tiền 500 triệu đồng cho các đồng thừa kế khác. iều 684 Bộ luật dân sự quy định về việc phân chia di sản theo di chúc như sau - Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. - Trong trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. - Trong trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản. Đối chiếu với trường hợp của bạn, nội dung di chúc của bác bạn đã nêu rõ Bạn được hưởng quyền sử dụng đất của bác bạn với nghĩa vụ và trách nhiệm chăm sóc bà nội và bác lúc còn sống, làm đám tang khi mất; đồng thời chi trả tổng số tiền cho 12 người là em và cháu của Bác là trong thời gian là 60 sáu mươi tháng. Do đó, bạn có thể thanh toán toàn bộ số tiền trên trong vòng 60 sáu mươi tháng kể từ thời điểm di chúc có hiệu lực bắt đầu tính từ ngày ngày 27/01/2014.
chia thừa kế theo di chúc